Unit 4 Tiếng Anh 9: Skills 2 – Listening & Writing | Giải Bài Tập

Bài học Skills 2 thuộc Unit 4 “Remembering the Past” gồm hai phần: Listening – nghe cuộc trò chuyện giữa Thanh và bà về ngày đi học trong quá khứ, và Writing – viết đoạn văn (100–120 từ) về school days in the past.

I. Từ vựng (Vocabulary)

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
barefoot /ˈbeəfʊt/ (adj/adv) chân trần, đi chân đất
face to face /feɪs tə feɪs/ (adv) trực tiếp, mặt đối mặt
extra lesson /ˈekstrə ˈlesn/ (n) tiết học thêm
hide-and-seek /ˌhaɪd ən ˈsiːk/ (n) trò chơi trốn tìm
tug of war /ˌtʌɡ əv ˈwɔː/ (n) kéo co
skipping /ˈskɪpɪŋ/ (n) nhảy dây
break time /breɪk taɪm/ (n) giờ ra chơi
means of transport /miːnz əv ˈtrænspɔːt/ (n) phương tiện giao thông
sandals /ˈsændlz/ (n) dép
on foot /ɒn fʊt/ (adv) đi bộ
leisure time /ˈleʒə taɪm/ (n) thời gian rảnh

II. Hướng dẫn giải bài tập

Task 1: Match each phrase with the right picture

Nối mỗi cụm từ với bức tranh đúng.

STT Cụm từ Đáp án Giải thích
1 walking barefoot (đi chân trần) b Hình b cho thấy người đi chân đất, không mang giày dép.
2 talking face to face (nói chuyện trực tiếp) a Hình a cho thấy hai người đang trò chuyện trực tiếp mặt đối mặt.
3 playing a traditional game (chơi trò chơi truyền thống) c Hình c cho thấy nhóm trẻ em đang chơi một trò chơi truyền thống (kéo co).

Task 2: Listen to the talk between Thanh and his grandma and tick (✓) the things you hear

Nghe cuộc trò chuyện giữa Thanh và bà và đánh dấu (✓) những điều bạn nghe được.

Bài nghe:
0:00 0:00

Nội dung bài nghe (Tapescript):

Thanh: Grandma, you say that you had three months for summer holiday when you were a pupil?

Grandma: Right. And we did lots of things during the summer.

Thanh: Wow, I wish we had a three-month summer holiday! Did you stay at school all day during the school year?

Grandma: No, we had lessons in the morning only.

Thanh: Did you have a lot of homework?

Grandma: Not a lot. And we never had extra lessons.

Thanh: Really? Did you study the same subjects as we do now?

Grandma: Yes and no. We didn’t have music and arts, or computer science.

Thanh: How did you go to school then?

Grandma: Well, we walked all the time. And we didn’t have shoes or sandals. We were walking barefoot.

Thanh: Poor you! But what did you do during break time? Did you chat with your friends or …?

Grandma: Yes, but… face-to-face. And we played traditional games such as hide-and-seek, tug of war, skipping, etc. There were no mobile phones or iPads then.

Thanh: Well, those were the days…

Dịch bài nghe:

Thanh: Bà ơi, bà nói rằng bà có ba tháng nghỉ hè khi bà còn là học sinh ạ?

Bà: Đúng rồi. Và bà làm rất nhiều việc trong mùa hè.

Thanh: Ồ, cháu ước bọn cháu cũng có ba tháng nghỉ hè! Bà có ở trường cả ngày trong năm học không ạ?

Bà: Không, bà chỉ học buổi sáng thôi.

Thanh: Bà có nhiều bài tập về nhà không ạ?

Bà: Không nhiều. Và bà không bao giờ phải học thêm.

Thanh: Thật sao ạ? Bà có học những môn giống bọn cháu bây giờ không?

Bà: Có và không. Bà không có môn âm nhạc và mỹ thuật, hay khoa học máy tính.

Thanh: Bà đi đến trường bằng cách nào ạ?

Bà: À, bà luôn đi bộ. Và bà không có giày hay dép. Bà đi chân trần.

Thanh: Tội bà quá! Nhưng bà làm gì trong giờ ra chơi ạ? Bà có nói chuyện với bạn bè không…?

Bà: Có, nhưng… trực tiếp mặt đối mặt. Và bà chơi các trò chơi truyền thống như trốn tìm, kéo co, nhảy dây, v.v. Lúc đó không có điện thoại di động hay iPad.

Thanh: Vâng, đó là những ngày xưa…

Bảng đáp án:

STT Nội dung ✓ / ✗ Giải thích
1 Three-month summer holiday (Nghỉ hè ba tháng) Bà nói: “you had three months for summer holiday” → Đúng, được nhắc đến.
2 Lessons in the morning only (Chỉ học buổi sáng) Bà nói: “we had lessons in the morning only” → Đúng, được nhắc đến.
3 A lot of extra lessons (Nhiều tiết học thêm) Bà nói: “we never had extra lessons” → Không bao giờ học thêm → KHÔNG được đánh dấu.
4 Walking barefoot (Đi chân trần) Bà nói: “We were walking barefoot” → Đúng, được nhắc đến.
5 Chatting on mobile phones (Chat trên điện thoại) Bà nói: “There were no mobile phones or iPads then” → Không có điện thoại → KHÔNG được đánh dấu.

Tổng hợp: Đánh dấu ✓ cho 1, 2, 4.

Task 3: Listen again and choose the correct answers

Nghe lại và chọn đáp án đúng.

1. The conversation is generally about Thanh’s _______.

A. school days B. grandma’s school days ✓ C. grandma’s life in the past

→ Giải thích: Cuộc trò chuyện chủ yếu về ngày đi học của bà Thanh – bà kể về việc học ở trường ngày xưa (học buổi sáng, không học thêm, đi bộ chân trần, chơi trò chơi truyền thống…). Không phải về cuộc sống nói chung của bà (C), cũng không phải về ngày đi học của Thanh (A).

2. Thanh’s grandma didn’t have a lot of _______.

A. homework ✓ B. lessons C. subjects

→ Giải thích: Bà nói: “Not a lot” khi Thanh hỏi “Did you have a lot of homework?” → Bà không có nhiều bài tập về nhà.

3. Thanh’s grandma _______ went to school on foot.

A. always ✓ B. sometimes C. never

→ Giải thích: Bà nói: “we walked all the time” → Bà luôn luôn đi bộ đến trường. “All the time” = always.

4. Students in the past played _______ during break time.

A. computer games B. games on mobile phones C. traditional games

→ Giải thích: Bà nói: “we played traditional games such as hide-and-seek, tug of war, skipping” → Học sinh ngày xưa chơi trò chơi truyền thống trong giờ ra chơi. Không có máy tính hay điện thoại thời đó.

Tổng hợp đáp án Task 3:

Câu Đáp án
1 B
2 A
3 A
4 C

Task 4: Work in pairs. Ask and answer about school days in the past

Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về ngày đi học trong quá khứ.

Các gợi ý hỏi đáp:

Chủ đề Câu hỏi Gợi ý trả lời (dựa vào bài nghe)
school time (thời gian học) When did students have lessons? They had lessons in the morning only. (Họ chỉ học buổi sáng.)
school subjects (môn học) What subjects did they study? They studied maths, language, history, physics, etc. but they didn’t have music and arts, or computer science. (Họ học toán, ngôn ngữ, lịch sử, vật lý… nhưng không có nhạc, mỹ thuật hay khoa học máy tính.)
leisure time activities (hoạt động rảnh rỗi) What did they do in their free time? They played traditional games such as hide-and-seek, tug of war, and skipping. (Họ chơi trò chơi truyền thống như trốn tìm, kéo co, nhảy dây.)
summer holiday (nghỉ hè) How long was their summer holiday? It was about three months. (Khoảng ba tháng.)
means of transport (phương tiện đi lại) How did they go to school? They walked barefoot to school. (Họ đi bộ chân trần đến trường.)

Hội thoại mẫu:

A: When did students have lessons in the past?

B: They had lessons in the morning only. In the afternoon, they stayed home and helped their parents.

A: What did they do during break time?

B: They talked face to face and played traditional games such as hide-and-seek and tug of war.

A: How did they go to school?

B: They always walked to school on foot. They didn’t even have shoes or sandals – they walked barefoot!

A: How long was their summer holiday?

B: They had a three-month summer holiday. They were lucky!

Task 5: Write a paragraph (100–120 words) about school days in the past

Viết một đoạn văn (100–120 từ) về ngày đi học trong quá khứ.

Hướng dẫn viết:

Đoạn văn nên bao gồm 5 ý chính tương ứng với 5 gợi ý ở Task 4:

  1. Thời gian học: Chỉ học buổi sáng, buổi chiều ở nhà giúp bố mẹ.
  2. Môn học: Học toán, ngôn ngữ, lịch sử, vật lý… nhưng không có âm nhạc, mỹ thuật, khoa học máy tính. Không học thêm.
  3. Hoạt động rảnh rỗi: Chơi trò chơi truyền thống (trốn tìm, kéo co, nhảy dây…).
  4. Phương tiện đi lại: Đi bộ chân trần đến trường (không có giày dép).
  5. Nghỉ hè: Khoảng ba tháng.

Lưu ý: Dùng thì quá khứ đơn (past simple) vì kể về chuyện trong quá khứ.

Bài viết mẫu:

In the past, students had lessons in the morning only. In the afternoon, they stayed home and did other things to help their parents. At school, they learned subjects such as maths, language, history, physics, etc. but they did not have music and arts or computer science. They did not have extra lessons. In their free time, they played traditional games such as hide-and-seek, tug of war, skipping, and so on. Every day they went to school on foot. My grandmother told me that they walked barefoot all the time, as they did not have shoes or sandals. They were lucky in that they had a long summer holiday – about three months!

(111 từ)

Dịch bài viết mẫu:

Ngày xưa, học sinh chỉ học buổi sáng. Buổi chiều, họ ở nhà và làm những việc khác để giúp đỡ bố mẹ. Ở trường, họ học các môn như toán, ngôn ngữ, lịch sử, vật lý, v.v. nhưng không có môn âm nhạc, mỹ thuật hay khoa học máy tính. Họ không phải học thêm. Trong thời gian rảnh, họ chơi các trò chơi truyền thống như trốn tìm, kéo co, nhảy dây, v.v. Mỗi ngày họ đi bộ đến trường. Bà tôi kể rằng họ luôn đi chân trần vì không có giày hay dép. Họ may mắn vì có kỳ nghỉ hè dài – khoảng ba tháng!

Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm