Unit 8 A Closer Look 2 Tiếng Anh 9 – Đại Từ Quan Hệ

Bài A Closer Look 2 thuộc Unit 8 – “Tourism” tập trung vào ngữ pháp trọng tâm: Đại từ quan hệ (Relative Pronouns): which, who và whose. Đây là điểm ngữ pháp quan trọng giúp các em kết nối hai mệnh đề để tạo câu phức, diễn đạt thông tin đầy đủ và tự nhiên hơn.

I. Lý thuyết ngữ pháp

1. Who và Which

Lý thuyết SGK:

Who and which are relative pronouns. They are used after a noun to show which person / thing we are talking about. Who refers to a person, and which refers to a thing.

(Who và which là đại từ quan hệ. Chúng được dùng sau một danh từ để chỉ rõ người/vật nào chúng ta đang nói đến. Who dùng cho người, which dùng cho vật.)

Ví dụ trong SGK:

  • I know a girl who works as a tour guide in Singapore.
  • I’m reading a travel brochure which I picked up in Japan.

Bảng so sánh WHO và WHICH

Đại từ Dùng cho Vị trí Ví dụ
who Người (person) Sau danh từ chỉ người a girl who works as a tour guide
which Vật, sự vật (thing) Sau danh từ chỉ vật a brochure which I picked up in Japan

Cấu trúc mệnh đề quan hệ với WHO và WHICH

Danh từ chỉ NGƯỜI + WHO  + mệnh đề quan hệ
Danh từ chỉ VẬT  + WHICH + mệnh đề quan hệ

Ví dụ:

  • The tourist who visited Ha Long Bay was amazed by its beauty.
  • The hotel which we stayed in was very comfortable.

2. Whose

Lý thuyết SGK:

Whose is a relative pronoun. It is used to show possession by people and things.

(Whose là đại từ quan hệ. Nó được dùng để thể hiện sự sở hữu của cả người và vật.)

Ví dụ trong SGK:

  • The man whose book you are reading is my friend.
  • We visited a city whose houses are painted in different bright colours.

Bảng so sánh WHO, WHICH và WHOSE

Đại từ Chức năng Dùng cho Ví dụ
who Thay thế chủ ngữ/tân ngữ là người Người the girl who loves travelling
which Thay thế chủ ngữ/tân ngữ là vật Vật the map which shows the route
whose Thay thế tính từ sở hữu (my/his/her/its/our/their) Cả người lẫn vật the writer whose book I love / a city whose streets are beautiful

Cấu trúc mệnh đề quan hệ với WHOSE

Danh từ (người/vật) + WHOSE + danh từ (thứ được sở hữu) + ...

Phân tích ví dụ:

  • The man whose book you are reading is my friend.
    • = The man’s book → whose thay cho the man’s
  • We visited a city whose houses are painted in different bright colours.
    • = The city’s houses → whose thay cho the city’s

Lưu ý quan trọng:

  • Whose đứng trực tiếp trước danh từ mà nó sở hữu, không có mạo từ (a/an/the) ở giữa.
  • Whose dùng được cho cả người lẫn vật (khác với who/which).

II. Hướng dẫn giải bài tập

Task 1: Underline the noun or noun phrase in each sentence that which or who refers to

(Gạch chân danh từ hoặc cụm danh từ mà which hoặc who đề cập đến)

Câu 1: People who travel abroad usually use travel apps.

  • who → đại từ quan hệ chỉ người
  • who thay thế cho danh từ nào? → People (những người)
  • Phân tích: People [who travel abroad] = những người [đi du lịch nước ngoài]

Danh từ cần gạch chân: People

Câu 2: The brochure which you can get free at the airport is useful for your stay in Bangkok.

  • which → đại từ quan hệ chỉ vật
  • which thay thế cho danh từ nào? → brochure (cuốn sách giới thiệu du lịch)
  • Phân tích: The brochure [which you can get free at the airport] = cuốn sách giới thiệu [mà bạn có thể lấy miễn phí ở sân bay]

Danh từ cần gạch chân: brochure

Câu 3: Is this the video which explains some new trends in tourism?

  • which → đại từ quan hệ chỉ vật
  • which thay thế cho danh từ nào? → video
  • Phân tích: the video [which explains some new trends in tourism] = video [giải thích một số xu hướng mới trong du lịch]

Danh từ cần gạch chân: video

Câu 4: Could you recommend to me a local tour guide who can speak English?

  • who → đại từ quan hệ chỉ người
  • who thay thế cho danh từ nào? → tour guide (hướng dẫn viên du lịch)
  • Phân tích: a local tour guide [who can speak English] = hướng dẫn viên địa phương [có thể nói tiếng Anh]

Danh từ cần gạch chân: tour guide

Câu 5: They want to visit a city which is famous for its rich history.

  • which → đại từ quan hệ chỉ vật/nơi chốn
  • which thay thế cho danh từ nào? → city (thành phố)
  • Phân tích: a city [which is famous for its rich history] = một thành phố [nổi tiếng với lịch sử phong phú]

Danh từ cần gạch chân: city

Bảng tổng hợp đáp án Task 1

Câu Đại từ quan hệ Danh từ cần gạch chân Loại (người/vật)
1 who People Người
2 which brochure Vật
3 which video Vật
4 who tour guide Người
5 which city Vật

Task 2: Underline the correct relative pronoun for each sentence

(Gạch chân đại từ quan hệ đúng)

Cách làm: Nhìn vào danh từ đứng ngay trước chỗ cần điền. Nếu là người → dùng who. Nếu là vật → dùng which.

Câu 1: This is the brochure which / who provides the information you need for your visit to Beijing.

  • Danh từ trước: brochure (cuốn sách giới thiệu) → vật
  • Dùng which

Đáp án: which

Câu 2: ABC is the company which / who won the Best Travel Agency Award last year.

  • Danh từ trước: company (công ty) → vật/tổ chức
  • Dùng which

Đáp án: which

Lưu ý: “Company” là tổ chức, không phải người cụ thể → dùng which. Tuy nhiên trong một số trường hợp, tổ chức gồm nhiều người có thể dùng who, nhưng theo SGK lớp 9 thì dùng which là chuẩn.

Câu 3: The elders which / who are not good at using online apps prefer package tours.

  • Danh từ trước: The elders (những người lớn tuổi) → người
  • Dùng who

Đáp án: who

Câu 4: A hop-on hop-off bus which / who runs from here every hour is the fastest way to visit a city.

  • Danh từ trước: bus (xe buýt) → vật
  • Dùng which

Đáp án: which

Câu 5: Food tourism is for tourists which / who want to explore the unique dishes of a place.

  • Danh từ trước: tourists (du khách) → người
  • Dùng who

Đáp án: who

Bảng tổng hợp đáp án Task 2

Câu Danh từ trước Loại Đáp án
1 brochure Vật which
2 company Tổ chức (vật) which
3 the elders Người who
4 bus Vật which
5 tourists Người who

Task 3: Complete each sentence with who or whose

(Hoàn thành câu với who hoặc whose)

Cách phân biệt who và whose:

  • Dùng who khi mệnh đề quan hệ có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ (danh từ được thay thế làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề quan hệ).
  • Dùng whose khi danh từ tiếp theo trong mệnh đề quan hệ là thứ thuộc sở hữu của danh từ đứng trước (whose + danh từ).

Câu 1: Mr Minh, _______ will guide us on our Cu Chi Tunnel tour, is on his way.

  • Mệnh đề quan hệ: ___ will guide us on our Cu Chi Tunnel tour
  • Chủ ngữ của mệnh đề quan hệ bị thiếu → cần đại từ quan hệ làm chủ ngữ
  • Mr Minh là người → dùng who
  • Cấu trúc: Mr Minh, who will guide us… = Ông Minh, người sẽ dẫn chúng ta…

Đáp án: who

Câu 2: This is the writer _______ book Travel on $50 a Day is my favourite travel guide.

  • Mệnh đề quan hệ: ___ book Travel on $50 a Day is my favourite travel guide
  • Sau chỗ trống là danh từ book → đây là quan hệ sở hữu (book của writer)
  • Dùng whose (whose + book)

Đáp án: whose

Câu 3: My son, _______ is a huge fan of Taylor Swift, is on a music tour to see her in concert.

  • Mệnh đề quan hệ: ___ is a huge fan of Taylor Swift
  • Chủ ngữ của mệnh đề quan hệ bị thiếu → cần đại từ quan hệ làm chủ ngữ
  • My son là người → dùng who

Đáp án: who

Câu 4: Ha Giang, _______ beauty and history are appealing, is a must-go in my tour list.

  • Mệnh đề quan hệ: ___ beauty and history are appealing
  • Sau chỗ trống là danh từ beauty and history → đây là quan hệ sở hữu (beauty and history của Ha Giang)
  • Dùng whose (whose + beauty and history)

Đáp án: whose

Câu 5: While travelling, my father often spends time talking with the locals _______ stories, he says, are interesting about the land we are visiting.

  • Mệnh đề quan hệ: ___ stories, he says, are interesting about the land we are visiting
  • Sau chỗ trống là danh từ stories → đây là quan hệ sở hữu (stories của the locals)
  • Dùng whose (whose + stories)

Đáp án: whose

Bảng tổng hợp đáp án Task 3

Câu Đáp án Cách nhận biết
1 who Sau chỗ trống là động từ (will guide) → who làm chủ ngữ
2 whose Sau chỗ trống là danh từ (book) → whose thể hiện sở hữu
3 who Sau chỗ trống là động từ (is) → who làm chủ ngữ
4 whose Sau chỗ trống là danh từ (beauty and history) → whose thể hiện sở hữu
5 whose Sau chỗ trống là danh từ (stories) → whose thể hiện sở hữu

Quy tắc nhanh:

  • Sau chỗ trống là động từ → dùng who
  • Sau chỗ trống là danh từ → dùng whose

Task 4: Match a clause in A with a clause in B to make a complete sentence

(Nối mệnh đề ở cột A với mệnh đề ở cột B để tạo câu hoàn chỉnh)

Cột A Cột B
1. Don’t forget to visit the National Air and Space Museum a. whose products are on display at the Handicraft Show.
2. Yesterday I phoned Pierre, b. who knows a lot about the history of this area?
3. There, I could see the ruinous hall c. which appeared in the film “Jane Eyre”.
4. Could you recommend a local tour guide d. whose breathtaking collection is a must-to-see.
5. We were lucky to meet some artisans e. who is arranging accommodation for our stay in Paris.

Phân tích từng câu

Câu 1: Don’t forget to visit the National Air and Space Museum → d

  • “the National Air and Space Museum” là vật → cần which hoặc whose
  • Đáp án d: whose breathtaking collection is a must-to-see → sở hữu (bộ sưu tập của bảo tàng)
  • Câu hoàn chỉnh: Don’t forget to visit the National Air and Space Museum whose breathtaking collection is a must-to-see.
  • Dịch: Đừng quên tham quan Bảo tàng Hàng không và Vũ trụ Quốc gia, nơi có bộ sưu tập ngoạn mục là điều phải xem.

Câu 2: Yesterday I phoned Pierre, → e

  • “Pierre” là người → cần who hoặc whose
  • Đáp án e: who is arranging accommodation for our stay in Paris → who làm chủ ngữ
  • Câu hoàn chỉnh: Yesterday I phoned Pierre, who is arranging accommodation for our stay in Paris.
  • Dịch: Hôm qua tôi đã gọi điện cho Pierre, người đang sắp xếp chỗ ở cho chúng tôi ở Paris.

Câu 3: There, I could see the ruinous hall → c

  • “the ruinous hall” là vật → cần which hoặc whose
  • Đáp án c: which appeared in the film “Jane Eyre” → which làm chủ ngữ
  • Câu hoàn chỉnh: There, I could see the ruinous hall which appeared in the film “Jane Eyre”.
  • Dịch: Ở đó, tôi có thể nhìn thấy hội trường đổ nát đã xuất hiện trong bộ phim “Jane Eyre”.

Câu 4: Could you recommend a local tour guide → b

  • “a local tour guide” là người → cần who hoặc whose
  • Đáp án b: who knows a lot about the history of this area? → who làm chủ ngữ
  • Câu hoàn chỉnh: Could you recommend a local tour guide who knows a lot about the history of this area?
  • Dịch: Bạn có thể giới thiệu cho tôi một hướng dẫn viên địa phương biết nhiều về lịch sử của khu vực này không?

Câu 5: We were lucky to meet some artisans → a

  • “some artisans” là người → cần who hoặc whose
  • Đáp án a: whose products are on display at the Handicraft Show → whose thể hiện sở hữu (sản phẩm của các nghệ nhân)
  • Câu hoàn chỉnh: We were lucky to meet some artisans whose products are on display at the Handicraft Show.
  • Dịch: Chúng tôi may mắn được gặp một số nghệ nhân có sản phẩm được trưng bày tại Hội chợ Thủ công mỹ nghệ.

Bảng tổng hợp đáp án Task 4

Câu A Đáp án Câu hoàn chỉnh
1. National Air and Space Museum d …whose breathtaking collection is a must-to-see.
2. Yesterday I phoned Pierre, e …who is arranging accommodation for our stay in Paris.
3. the ruinous hall c …which appeared in the film “Jane Eyre”.
4. a local tour guide b …who knows a lot about the history of this area?
5. some artisans a …whose products are on display at the Handicraft Show.

Task 5: Work in pairs – Discuss and finish the sentences

(Thảo luận theo cặp và hoàn thành các câu)

Đây là bài tập mở, học sinh tự hoàn thành theo ý kiến cá nhân. Dưới đây là đáp án gợi ý từ giáo án kèm các phương án mở rộng.

Câu 1: Son Doong is now a world-famous destination for travellers who _______.

  • “travellers” là người → mệnh đề quan hệ dùng who
  • Mệnh đề cần hoàn thành diễn tả đặc điểm/sở thích của du khách đến Sơn Đoòng

Gợi ý đáp án:

  • …who look for adventures (tìm kiếm phiêu lưu)
  • …who love exploring caves (yêu thích khám phá hang động)
  • …who enjoy extreme experiences (thích những trải nghiệm mạo hiểm)

Câu 2: I’m personally against tours which _______.

  • “tours” là vật → mệnh đề quan hệ dùng which
  • Mệnh đề cần hoàn thành diễn tả điều không hay của các tour đó

Gợi ý đáp án:

  • …which use animals for entertainment (dùng động vật làm trò giải trí)
  • …which damage the environment (gây hại cho môi trường)
  • …which are not eco-friendly (không thân thiện với môi trường)

Câu 3: We shared a holiday home with two Germans whose _______.

  • “two Germans” là người → mệnh đề quan hệ dùng whose
  • Sau whose cần danh từ chỉ thứ thuộc sở hữu của hai người Đức đó

Gợi ý đáp án:

  • …whose English was easy to understand (tiếng Anh dễ hiểu)
  • …whose travel stories were fascinating (những câu chuyện du lịch rất hấp dẫn)
  • …whose cooking skills were amazing (kỹ năng nấu ăn tuyệt vời)

Câu 4: I bought a city map which _______.

  • “a city map” là vật → mệnh đề quan hệ dùng which
  • Mệnh đề cần hoàn thành mô tả đặc điểm của tấm bản đồ

Gợi ý đáp án:

  • …which has attractions clearly marked and directions how to get there (đánh dấu rõ các điểm tham quan và hướng dẫn đường đi)
  • …which shows all the tourist spots in the city (hiển thị tất cả các điểm du lịch trong thành phố)
  • …which was available at the hotel reception (có sẵn ở quầy lễ tân khách sạn)

Câu 5: Most travellers prefer working with tour guides who _______.

  • “tour guides” là người → mệnh đề quan hệ dùng who
  • Mệnh đề cần hoàn thành mô tả phẩm chất của hướng dẫn viên

Gợi ý đáp án:

  • …who are friendly and helpful (thân thiện và nhiệt tình)
  • …who speak the local language fluently (nói thông thạo ngôn ngữ địa phương)
  • …who have deep knowledge of local culture (hiểu biết sâu về văn hóa địa phương)

Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm