Unit 9 A Closer Look 2 Tiếng Anh 9: Lý Thuyết, Giải Chi Tiết

Bài A Closer Look 2 thuộc Unit 9 – “World Englishes” tập trung vào ngữ pháp trọng tâm: Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clauses). Đây là điểm ngữ pháp mở rộng và nâng cao hơn so với mệnh đề quan hệ đã học ở Unit 8, giúp các em biết cách xác định khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ trong câu.

I. Lý thuyết ngữ pháp

1. Mệnh đề quan hệ là gì?

Lý thuyết SGK (Remember! hộp 1):

A relative clause tells us more about people and things. It usually starts with a relative pronoun.

Defining relative clauses give us essential information. Without this information, people are not clear which person(s) or thing(s) we are talking about.

(Mệnh đề quan hệ cung cấp thêm thông tin về người và vật. Mệnh đề quan hệ xác định cung cấp thông tin thiết yếu. Nếu không có thông tin này, người nghe/đọc không biết rõ chúng ta đang nói về người/vật nào.)

Ví dụ trong SGK:

  • The teacher who taught me my first words in English is Mr Vinh.
  • He gave me the dictionary which you suggested.

Phân tích:

  • who taught me my first words in English → mệnh đề xác định rõ đây là thầy giáo NÀO. Nếu bỏ đi, câu trở thành “The teacher is Mr Vinh” → không rõ thầy giáo nào.
  • which you suggested → xác định rõ quyển từ điển NÀO. Nếu bỏ đi, câu trở thành “He gave me the dictionary” → không rõ từ điển nào.

2. Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ?

Lý thuyết SGK (Remember! hộp 2):

The relative pronoun who or which can be the subject or the object of the relative clause.

  • We must use it when it is the subject of the relative clause.
  • We can omit it if it is the object.

Ví dụ trong SGK:

  • The man who is talking to the girl is bilingual in English and French.
    • whochủ ngữ (who is talking) → bắt buộc phải dùng, không được lược bỏ
  • The man who you met this morning is bilingual in English and French.
    • whotân ngữ (you met [him]) → có thể lược bỏ

Bảng so sánh: Chủ ngữ vs Tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

Vai trò Nhận biết Có lược bỏ được không? Ví dụ
Chủ ngữ (S) Sau đại từ quan hệ là động từ Không được lược bỏ the book which is on the table
Tân ngữ (O) Sau đại từ quan hệ là danh từ/đại từ rồi mới đến động từ Có thể lược bỏ the book (which) I bought yesterday

Mẹo nhận biết nhanh:

  • Nhìn vào từ đứng ngay sau đại từ quan hệ:
    • động từ → đại từ quan hệ làm chủ ngữkhông lược bỏ
    • danh từ/đại từ → đại từ quan hệ làm tân ngữcó thể lược bỏ

3. Bảng tổng hợp đại từ quan hệ

Đại từ Dùng cho Chức năng
who Người Chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
which Vật Chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
whose Người và vật Thể hiện quan hệ sở hữu (whose + danh từ)

II. Hướng dẫn giải bài tập

Task 1: Choose the correct answer A, B, C, or D to complete each sentence

(Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành mỗi câu)

Câu 1: English is the language _______ is known as a global language.

  • A. who / B. which / C. whose / D. what
  • Danh từ trước: the language → vật → loại A (who dùng cho người), loại C (whose thể hiện sở hữu), loại D (what không phải đại từ quan hệ)
  • Nhìn sau chỗ trống: is known → động từ → đại từ quan hệ làm chủ ngữ → không lược bỏ, phải dùng which

Đáp án: B – which (chủ ngữ)

Câu 2: People _______ speak English well can find jobs in international companies more easily.

  • A. who / B. which / C. whose / D. why
  • Danh từ trước: People → người → loại B (which dùng cho vật), loại C (whose thể hiện sở hữu), loại D (why không phải đại từ quan hệ)
  • Nhìn sau chỗ trống: speak → động từ → đại từ quan hệ làm chủ ngữ → dùng who

Đáp án: A – who (chủ ngữ)

Câu 3: People from countries _______ do not share a common language use English to work together effectively.

  • A. who / B. which / C. whose / D. where
  • Danh từ trước: countries → vật/nơi chốn → loại A (who dùng cho người), loại C (whose thể hiện sở hữu), loại D (where dùng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong mệnh đề không xác định)
  • Nhìn sau chỗ trống: do not share → động từ → đại từ quan hệ làm chủ ngữ → dùng which

Đáp án: B – which (chủ ngữ)

Câu 4: The woman _______ son won the English speaking contest felt very proud.

  • A. who / B. which / C. whose / D. when
  • Danh từ trước: The woman → người
  • Nhìn sau chỗ trống: son → danh từ → đây là quan hệ sở hữu (son của người phụ nữ) → dùng whose
  • Câu hoàn chỉnh: The woman whose son won the English speaking contest felt very proud. (Người phụ nữ có con trai giành chiến thắng trong cuộc thi nói tiếng Anh cảm thấy rất tự hào.)

Đáp án: C – whose

Câu 5: I met a man _______ first language is Arabic at the conference.

  • A. who / B. which / C. what / D. whose
  • Danh từ trước: a man → người
  • Nhìn sau chỗ trống: first language → danh từ → đây là quan hệ sở hữu (first language của người đàn ông) → dùng whose
  • Câu hoàn chỉnh: I met a man whose first language is Arabic at the conference. (Tôi đã gặp một người đàn ông có tiếng mẹ đẻ là tiếng Ả Rập tại hội nghị.)

Đáp án: D – whose

Bảng tổng hợp đáp án Task 1

Câu Đáp án Danh từ trước Lý do
1 B – which the language (vật) Sau chỗ trống là động từ → chủ ngữ → dùng which
2 A – who People (người) Sau chỗ trống là động từ → chủ ngữ → dùng who
3 B – which countries (vật) Sau chỗ trống là động từ → chủ ngữ → dùng which
4 C – whose The woman (người) Sau chỗ trống là danh từ → quan hệ sở hữu → dùng whose
5 D – whose a man (người) Sau chỗ trống là danh từ → quan hệ sở hữu → dùng whose

Task 2: Underline the relative clause. Decide if the relative pronoun is Subject (S) or Object (O) and if we can or cannot omit it

(Gạch chân mệnh đề quan hệ. Xác định đại từ quan hệ là chủ ngữ hay tân ngữ và có thể lược bỏ không)

Câu 1: The new vocabulary items which we learnt yesterday are difficult to remember.

  • Mệnh đề quan hệ: which we learnt yesterday
  • Nhìn sau which: we (đại từ nhân xưng) → which làm tân ngữ (we learnt [them] yesterday)
  • Tân ngữ → có thể lược bỏ: The new vocabulary items (which) we learnt yesterday are difficult to remember.

Đáp án: O – có thể lược bỏ (omit)

Câu 2: I don’t like the grammar exercises which are in this book.

  • Mệnh đề quan hệ: which are in this book
  • Nhìn sau which: are (động từ) → which làm chủ ngữ
  • Chủ ngữ → không thể lược bỏ

Đáp án: S – không thể lược bỏ (cannot omit)

Câu 3: The man who translated this novel into Vietnamese must be proficient in English.

  • Mệnh đề quan hệ: who translated this novel into Vietnamese
  • Nhìn sau who: translated (động từ) → who làm chủ ngữ
  • Chủ ngữ → không thể lược bỏ

Đáp án: S – không thể lược bỏ (cannot omit)

Câu 4: The students who love languages can join our Reading Club.

  • Mệnh đề quan hệ: who love languages
  • Nhìn sau who: love (động từ) → who làm chủ ngữ
  • Chủ ngữ → không thể lược bỏ

Đáp án: S – không thể lược bỏ (cannot omit)

Câu 5: The teacher who we admire can speak three languages.

  • Mệnh đề quan hệ: who we admire
  • Nhìn sau who: we (đại từ nhân xưng) → who làm tân ngữ (we admire [him/her])
  • Tân ngữ → có thể lược bỏ: The teacher (who) we admire can speak three languages.

Đáp án: O – có thể lược bỏ (omit)

Bảng tổng hợp đáp án Task 2

Câu Mệnh đề quan hệ Vai trò Lược bỏ được không? Cách nhận biết
1 which we learnt yesterday O (tân ngữ) Có thể lược bỏ Sau which là đại từ “we”
2 which are in this book S (chủ ngữ) Không lược bỏ Sau which là động từ “are”
3 who translated this novel into Vietnamese S (chủ ngữ) Không lược bỏ Sau who là động từ “translated”
4 who love languages S (chủ ngữ) Không lược bỏ Sau who là động từ “love”
5 who we admire O (tân ngữ) Có thể lược bỏ Sau who là đại từ “we”

Task 3: Are these sentences right or wrong? Correct them if necessary

(Các câu sau đúng hay sai? Sửa lại nếu cần)

Câu 1: My sister doesn’t like films have unhappy endings.

  • Phân tích: Sau danh từ “films” cần mệnh đề quan hệ để xác định loại phim nào → thiếu đại từ quan hệ trước “have”
  • “films” là vật → dùng which
  • Sửa: havewhich have

Đáp án: Sai – Sửa thành: My sister doesn’t like films which have unhappy endings.

Câu 2: What is the name of the man who is the director of the language centre?

  • Phân tích: “the man” là người → dùng who; sau “who” là động từ “is” → who làm chủ ngữ → đúng cú pháp
  • Không có lỗi sai

Đáp án: Đúng (Correct)

Câu 3: One of the four official languages people use in Singapore is English.

  • Phân tích: “languages” là vật → mệnh đề quan hệ “people use” có đại từ quan hệ which bị lược bỏ. Vì “which” ở đây làm tân ngữ (people use [which/them]) → được phép lược bỏ.
  • Câu đầy đủ: One of the four official languages (which) people use in Singapore is English.

Đáp án: Đúng (Correct)

Câu 4: I like the English lesson which Ms Oanh taught yesterday.

  • Phân tích: “the English lesson” là vật → dùng which; sau which là “Ms Oanh” (danh từ) → which làm tân ngữ → đúng cú pháp. Có thể giữ nguyên hoặc lược bỏ “which”.

Đáp án: Đúng (Correct)

Câu 5: Students who grades are high can compete in this contest.

  • Phân tích: Sau “who” là danh từ “grades” → đây là quan hệ sở hữu (grades của students). Phải dùng whose thay vì who.
  • Sửa: whowhose

Đáp án: Sai – Sửa thành: Students whose grades are high can compete in this contest.

Bảng tổng hợp đáp án Task 3

Câu Đúng/Sai Sửa lại Giải thích
1 Sai films which have unhappy endings Thiếu đại từ quan hệ trước động từ
2 Đúng Giữ nguyên who làm chủ ngữ đúng cú pháp
3 Đúng Giữ nguyên which (tân ngữ) được lược bỏ hợp lệ
4 Đúng Giữ nguyên which làm tân ngữ đúng cú pháp
5 Sai Students whose grades are high Sau chỗ trống là danh từ → phải dùng whose

Task 4: Combine the two sentences into one, using a relative pronoun

(Kết hợp hai câu thành một câu, sử dụng đại từ quan hệ)

Cách làm:

  1. Xác định danh từ ở câu 1 và từ thay thế danh từ đó ở câu 2 (he, she, it, his, her, its…).
  2. Xác định đại từ quan hệ phù hợp (who/which/whose).
  3. Thay từ thay thế ở câu 2 bằng đại từ quan hệ rồi ghép vào sau danh từ ở câu 1.

Câu 1:

  • Câu 1: I met a woman.
  • Câu 2: Her husband is a famous linguist.
  • Từ thay thế: her (tính từ sở hữu) → quan hệ sở hữu → dùng whose
  • Ghép: I met a woman + whose husband is a famous linguist

Đáp án: I met a woman whose husband is a famous linguist.

Câu 2:

  • Câu 1: My friend’s father gave us the tickets.
  • Câu 2: He owns a travel agency.
  • Từ thay thế: he → chủ ngữ, chỉ người → dùng who
  • Ghép: My friend’s father + who owns a travel agency + gave us the tickets

Đáp án: My friend’s father who owns a travel agency gave us the tickets.

Câu 3:

  • Câu 1: The grammar exercise was very complicated.
  • Câu 2: Nobody could do it.
  • Từ thay thế: it → tân ngữ, chỉ vật → dùng which (tân ngữ → có thể lược bỏ)
  • Ghép: The grammar exercise + (which) nobody could do + was very complicated

Đáp án: The grammar exercise (which) nobody could do was very complicated.

Câu 4:

  • Câu 1: I study English in a language school.
  • Câu 2: It is in the centre of the city.
  • Từ thay thế: it → chủ ngữ, chỉ vật → dùng which (chủ ngữ → không lược bỏ)
  • Ghép: I study English in a language school + which is in the centre of the city

Đáp án: I study English in a language school which is in the centre of the city.

Câu 5:

  • Câu 1: The student completed the quiz the fastest.
  • Câu 2: The teacher praised him.
  • Từ thay thế: him → tân ngữ, chỉ người → dùng who (tân ngữ → có thể lược bỏ)
  • Có thể ghép theo hai cách:

Cách 1 – “the student” làm chủ ngữ chính: The student who the teacher praised completed the quiz the fastest. (Có thể viết: The student (who) the teacher praised completed the quiz the fastest.)

Cách 2 – giữ nguyên nghĩa câu 1: The teacher praised the student who completed the quiz the fastest.

Đáp án chính thức (theo giáo án):

  • I met a woman whose husband is a famous linguist.
  • My friend’s father who owns a travel agency gave us the tickets.
  • The grammar exercise (which) nobody could do was very complicated.
  • I study English in a language school which is in the centre of the city.
  • The teacher praised the student who completed the quiz the fastest. / The student (who) the teacher praised completed the quiz the fastest.

Bảng tổng hợp đáp án Task 4

Câu Từ thay thế Đại từ dùng Câu kết hợp hoàn chỉnh
1 her (sở hữu) whose I met a woman whose husband is a famous linguist.
2 he (chủ ngữ) who My friend’s father who owns a travel agency gave us the tickets.
3 it (tân ngữ) (which) The grammar exercise (which) nobody could do was very complicated.
4 it (chủ ngữ) which I study English in a language school which is in the centre of the city.
5 him (tân ngữ) who The teacher praised the student who completed the quiz the fastest.
Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm