Unit 14 Tiếng Anh 3 Lesson 2 (trang 26, 27) | Giải bài tập

Tiếp nối Lesson 1, bài học Lesson 2 của Unit 14 giúp các em học cách miêu tả đồ vật trong phòng bằng cấu trúc: “The ___ is ___.” (Cái ___ thì ___.) khi nói về một đồ vật và “The ___ are ___.” (Những cái ___ thì ___.) khi nói về hai đồ vật trở lên.

I. Từ vựng (Vocabulary)

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
big /bɪɡ/ (adj) to, lớn
small /smɔːl/ (adj) nhỏ, bé
new /njuː/ (adj) mới
old /əʊld/ (adj)

II. Cấu trúc câu chính

Trong bài học này, các em cần nhớ hai cấu trúc để miêu tả đồ vật:

Khi miêu tả MỘT đồ vật: The ___ is ___. (Cái ___ thì ___.)

Khi miêu tả HAI đồ vật trở lên: The ___ are ___. (Những cái ___ thì ___.)

Lưu ý: Dùng “is” khi nói về một đồ vật. Dùng “are” khi nói về hai đồ vật trở lên.

Ví dụ:

  • The door is big. (Cái cửa thì to.) → Chỉ có 1 cái cửa → dùng is.
  • The windows are small. (Những cái cửa sổ thì nhỏ.) → Có nhiều cửa sổ → dùng are.

III. Hướng dẫn giải bài tập

Task 1: Look, listen and repeat

Nhìn, nghe và lặp lại.

Bài nghe Task 1:
0:000:00

Lop 3 Unit 14 Lesson 2

Ngữ cảnh a:

Mai: This is my bedroom. The door is big.

Dịch:

Mai: Đây là phòng ngủ của mình. Cái cửa thì to.

Ngữ cảnh b:

Mai: And look! The windows are small.

Dịch:

Mai: Và nhìn này! Những cái cửa sổ thì nhỏ.

Task 2: Listen, point and say

Nghe, chỉ và nói.

Bài nghe Task 2:
0:000:00

Các em nhìn vào hình và miêu tả đồ vật:

Lop 3 Unit 14 Lesson 2

a. (Hình một cái cửa to – door / big)

The door is big.

Dịch: Cái cửa thì to.

b. (Hình một cái cửa nhỏ – door / small)

The door is small.

Dịch: Cái cửa thì nhỏ.

c. (Hình hai cái ghế mới – chairs / new)

The chairs are new.

Dịch: Những cái ghế thì mới.

d. (Hình hai cái ghế cũ – chairs / old)

The chairs are old.

Dịch: Những cái ghế thì cũ.

Giải thích: Hình a và b chỉ có một cái cửa nên dùng “The door is ___.” Hình c và d có hai cái ghế nên dùng “The chairs are ___.” Các em nhìn từ gợi ý bên dưới hình rồi điền vào mẫu câu nhé!

Task 3: Let’s talk

Hãy nói.

Các em nhìn vào hình phòng ngủ và miêu tả đồ vật trong phòng:

Lop 3 Unit 14 Lesson 2

Câu trả lời mẫu:

→ The bed is big. (Cái giường thì to.)

→ The desk is small. (Cái bàn học thì nhỏ.)

→ The door is big. (Cái cửa thì to.)

→ The chairs are small. (Những cái ghế thì nhỏ.)

→ The windows are small. (Những cái cửa sổ thì nhỏ.)

Giải thích: Các em nhìn kỹ bức hình phòng ngủ, xem mỗi đồ vật to hay nhỏ, mới hay cũ rồi miêu tả. Nếu chỉ có một đồ vật thì dùng “The ___ is ___.”, nếu có hai trở lên thì dùng “The ___ are ___.”

Task 4: Listen and number

Nghe và đánh số.

Bài nghe Task 4:
0:000:00

Bài nghe (Audio script):

Bài 1:

There’s a bed in my bedroom. It’s small.

Dịch: Có một cái giường trong phòng ngủ của mình. Nó nhỏ.

Bài 2:

There’s a bed in my bedroom. It’s big.

Dịch: Có một cái giường trong phòng ngủ của mình. Nó to.

Bài 3:

There are two chairs in my bedroom. They’re big.

Dịch: Có hai cái ghế trong phòng ngủ của mình. Chúng to.

Bài 4:

There are two chairs in my bedroom. They’re small.

Dịch: Có hai cái ghế trong phòng ngủ của mình. Chúng nhỏ.

Lop 3 Unit 14 Lesson 2

Đáp án:

Hình Đáp án
a 2
b 1
c 3
d 4

Giải thích:

Hình a là phòng có giường to → Đúng với bài nghe số 2 (“There’s a bed in my bedroom. It’s big.”).

Hình b là phòng có giường nhỏ → Đúng với bài nghe số 1 (“There’s a bed in my bedroom. It’s small.”).

Hình c là phòng có hai ghế to → Đúng với bài nghe số 3 (“There are two chairs in my bedroom. They’re big.”).

Hình d là phòng có hai ghế nhỏ → Đúng với bài nghe số 4 (“There are two chairs in my bedroom. They’re small.”).

Task 5: Look, complete and read

Nhìn, hoàn thành và đọc.

Lop 3 Unit 14 Lesson 2

Câu 1: (Hình một cái giường mới)

There’s a ___ in the bedroom. It’s new.

Câu 2: (Hình hai cái đèn cũ)

There are ___ in the room. They’re old.

Câu 3: (Hình một cái cửa to)

There’s a door in the room. It’s ___.

Câu 4: (Hình hai cái cửa sổ nhỏ)

There are two windows in the room. They’re ___.

Đáp án:

Câu Đáp án
1 bed
2 two lamps
3 big
4 small

Giải thích:

Câu 1: There’s a bed in the bedroom. It’s new. (Có một cái giường trong phòng ngủ. Nó mới.) → Nhìn hình thấy cái giường nên điền “bed”.

Câu 2: There are two lamps in the room. They’re old. (Có hai cái đèn trong phòng. Chúng cũ.) → Nhìn hình thấy hai cái đèn nên điền “two lamps”. Dùng “There are” vì có hai cái.

Câu 3: There’s a door in the room. It’s big. (Có một cái cửa trong phòng. Nó to.) → Nhìn hình thấy cái cửa to nên điền “big”.

Câu 4: There are two windows in the room. They’re small. (Có hai cái cửa sổ trong phòng. Chúng nhỏ.) → Nhìn hình thấy hai cái cửa sổ nhỏ nên điền “small”.

Task 6: Let’s sing

Hãy hát.

Bài nghe Task 6:
0:000:00

Lời bài hát: My bedroom

There’s a bed in my bedroom.

It’s new. It’s new.

The bed is new.

There are two windows in my bedroom.

They’re small. They’re small.

The windows are small.

Dịch:

Có một cái giường trong phòng ngủ của mình.

Nó mới. Nó mới.

Cái giường thì mới.

Có hai cái cửa sổ trong phòng ngủ của mình.

Chúng nhỏ. Chúng nhỏ.

Những cái cửa sổ thì nhỏ.

Hướng dẫn: Các em nghe nhạc và hát theo. Có thể vỗ tay theo nhịp cho vui nhé!

Cô Lê Thị Tý

Cô Lê Thị Tý

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 7.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Bình Khánh