Unit 17 Tiếng Anh 3 Lesson 1 (trang 46, 47) | Giải bài tập

Unit 17 Tiếng Anh lớp 3 có tên “Our Toys” (Đồ chơi của chúng mình). Đây là bài học giúp các em nói về đồ chơi bằng tiếng Anh.

Bài học Lesson 1 giới thiệu cách nói về đồ chơi của ai đó qua các cuộc hội thoại giữa Lucy và Ben. Qua bài học này, các em sẽ học cấu trúc: “He / She has ___.” (Anh ấy / Cô ấy có ___.) để nói về đồ chơi mà ai đó đang có.

I. Từ vựng (Vocabulary)

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
car /kɑːr/ (n) ô tô (đồ chơi)
kite /kaɪt/ (n) cái diều
train /treɪn/ (n) tàu hỏa (đồ chơi)
plane /pleɪn/ (n) máy bay (đồ chơi)
doll /dɒl/ (n) búp bê
toy /tɔɪ/ (n) đồ chơi
has /hæz/ (v)

Lưu ý: Khi có từ hai đồ chơi trở lên, các em thêm “s” vào cuối từ: car → cars, kite → kites, train → trains, plane → planes, doll → dolls.

II. Cấu trúc câu chính

Trong bài học này, các em cần nhớ cách nói về đồ chơi của ai đó:

He has ___. (Anh ấy có ___.) → Dùng cho bạn trai.

She has ___. (Cô ấy có ___.) → Dùng cho bạn gái.

Ví dụ:

  • He has a car. (Anh ấy có một chiếc ô tô.)
  • She has a kite. (Cô ấy có một cái diều.)
  • He has two trains. (Anh ấy có hai chiếc tàu hỏa.)
  • She has three planes. (Cô ấy có ba chiếc máy bay.)

Lưu ý: Khi có một đồ chơi, các em dùng “a” trước tên đồ chơi (a car, a kite). Khi có hai đồ chơi trở lên, các em dùng số đếm và thêm “s” (two trains, three planes).

III. Hướng dẫn giải bài tập

Task 1: Look, listen and repeat

Nhìn, nghe và lặp lại.

Bài nghe Task 1:
0:000:00

Lop 3 Unit 17 Lesson 1

Ngữ cảnh a: (Hình Lucy chỉ vào bức ảnh em trai có ô tô đồ chơi)

Lucy: My brother has a car.

Ben: Wow, I like cars!

Dịch:

Lucy: Em trai mình có một chiếc ô tô.

Ben: Ồ, mình thích ô tô!

Ngữ cảnh b: (Hình Ben chỉ vào bức ảnh chị gái có hai con búp bê)

Ben: My sister has two dolls.

Lucy: Wow, I like dolls!

Dịch:

Ben: Chị gái mình có hai con búp bê.

Lucy: Ồ, mình thích búp bê!

Task 2: Listen, point and say

Nghe, chỉ và nói.

Bài nghe Task 2:
0:000:00

Các em nhìn vào hình, dùng mẫu câu “He / She has ___.” để nói về đồ chơi của bạn:

Lop 3 Unit 17 Lesson 1

a. (Hình bạn trai và một chiếc ô tô — a car)

He has a car.

Dịch: Anh ấy có một chiếc ô tô.

b. (Hình bạn gái và một cái diều — a kite)

She has a kite.

Dịch: Cô ấy có một cái diều.

c. (Hình bạn trai và hai chiếc tàu hỏa — trains)

He has two trains.

Dịch: Anh ấy có hai chiếc tàu hỏa.

d. (Hình bạn gái và ba chiếc máy bay — planes)

She has three planes.

Dịch: Cô ấy có ba chiếc máy bay.

Giải thích: Hình a và c là bạn trai nên dùng “He has”. Hình b và d là bạn gái nên dùng “She has”. Các em nhìn hình, đếm số đồ chơi rồi nói câu hoàn chỉnh nhé!

Task 3: Let’s talk

Hãy nói.

Các em nhìn vào hình hai bạn nhỏ đang chơi đồ chơi. Bạn gái có diều và búp bê. Bạn trai có tàu hỏa và ô tô.

Các em thực hành nói với bạn bên cạnh theo mẫu “He / She has ___.”:

Lop 3 Unit 17 Lesson 1

Ví dụ:

→ She has a kite. (Bạn gái có một cái diều.)

→ He has a train. (Bạn trai có một chiếc tàu hỏa.)

→ He has a car. (Bạn trai có một chiếc ô tô.)

Giải thích: Các em nhìn hình, xem bạn trai hay bạn gái đang chơi đồ chơi gì, rồi nói câu theo mẫu. Nhớ dùng “He” cho bạn trai và “She” cho bạn gái nhé!

Task 4: Listen and number

Nghe và đánh số.

Bài nghe Task 4:
0:000:00

Bài nghe (Audio script):

Bài 1:

She has a kite.

Dịch: Cô ấy có một cái diều.

Bài 2:

She has two trains.

Dịch: Cô ấy có hai chiếc tàu hỏa.

Bài 3:

She has two planes.

Dịch: Cô ấy có hai chiếc máy bay.

Bài 4:

She has a car.

Dịch: Cô ấy có một chiếc ô tô.

Lop 3 Unit 17 Lesson 1

Đáp án:

Hình Đáp án
a 4
b 1
c 3
d 2

Giải thích:

Hình a là bạn gái cầm chiếc ô tô → Đúng với bài nghe số 4 (She has a car.).

Hình b là bạn gái cầm cái diều → Đúng với bài nghe số 1 (She has a kite.).

Hình c là bạn gái cầm hai chiếc máy bay → Đúng với bài nghe số 3 (She has two planes.).

Hình d là bạn gái cầm hai chiếc tàu hỏa → Đúng với bài nghe số 2 (She has two trains.).

Task 5: Look, complete and read

Nhìn, hoàn thành và đọc.

Lop 3 Unit 17 Lesson 1

Đáp án:

Câu Đáp án
1 car
2 a kite
3 He has
4 has two

Giải thích:

Câu 1: He has a ___.

Nhìn hình thấy bạn trai đang chơi với chiếc ô tô → Điền “car” để thành câu: He has a car. (Anh ấy có một chiếc ô tô.)

Câu 2: She has ___.

Nhìn hình thấy bạn gái đang cầm cái diều → Điền “a kite” để thành câu: She has a kite. (Cô ấy có một cái diều.)

Câu 3: ___ three planes.

Nhìn hình thấy bạn trai đang chơi với ba chiếc máy bay → Điền “He has” để thành câu: He has three planes. (Anh ấy có ba chiếc máy bay.)

Câu 4: She ___ trains.

Nhìn hình thấy bạn gái đang chơi với hai chiếc tàu hỏa → Điền “has two” để thành câu: She has two trains. (Cô ấy có hai chiếc tàu hỏa.)

Task 6: Let’s sing

Hãy hát.

Bài nghe Task 6:
0:000:00

Lời bài hát: Their toys (Đồ chơi của họ)

A kite and a car.

A kite and a car.

He has a kite and a car.

He has a kite and a car.

Trains and planes.

Trains and planes.

She has trains and planes.

She has trains and planes.

Dịch:

Một cái diều và một chiếc ô tô.

Một cái diều và một chiếc ô tô.

Anh ấy có một cái diều và một chiếc ô tô.

Anh ấy có một cái diều và một chiếc ô tô.

Tàu hỏa và máy bay.

Tàu hỏa và máy bay.

Cô ấy có tàu hỏa và máy bay.

Cô ấy có tàu hỏa và máy bay.

Hướng dẫn: Các em nghe nhạc và hát theo. Khi hát về đồ chơi nào thì có thể giơ tay giả làm đồ chơi đó cho vui nhé! Ví dụ: giơ tay lên cao giả làm diều, hoặc dang tay giả làm máy bay.

Cô Lê Thị Tý

Cô Lê Thị Tý

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 7.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Bình Khánh