Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 53
Đề bài: Các thành phần trong vỏ địa lí có sự phân bố theo vĩ độ và theo độ cao với các quy luật nhất định. Thông qua sự hiểu biết về các quy luật địa đới và phi địa đới, chúng ta có thể giải thích được một số hiện tượng tự nhiên.
Lời giải:
Các thành phần trong vỏ địa lí có sự phân bố theo hai quy luật chính:
- Quy luật địa đới: sự phân bố các thành phần địa lí và cảnh quan theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực).
- Quy luật phi địa đới: sự phân bố các thành phần địa lí và cảnh quan không phụ thuộc vào vĩ độ, mà phụ thuộc vào sự phân chia lục địa – đại dương và độ cao địa hình.
Hai quy luật này giúp chúng ta giải thích nhiều hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất.
1. Quy luật địa đới
Câu hỏi trang 53
Đề bài: Đọc thông tin trong mục 1, hãy trình bày khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa thực tiễn của quy luật địa đới.
Lời giải:
a) Khái niệm:
- Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực).
- Nguyên nhân: dạng khối cầu của Trái Đất làm cho tia sáng Mặt Trời (góc nhập xạ) giảm dần từ Xích đạo về hai cực → lượng bức xạ mặt trời cũng giảm dần theo vĩ độ. Vì bức xạ mặt trời là nguyên nhân, động lực của các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất nên đã gây ra tính địa đới của các thành phần tự nhiên.
b) Một số biểu hiện của quy luật:
- Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: gồm vòng đai nóng, vòng đai ôn hoà, vòng đai lạnh, vòng đai băng giá vĩnh cửu.
- Sự phân bố các đai khí áp và các đới gió: các đai khí áp cao và đai khí áp thấp phân bố xen kẽ, đối xứng qua đai khí áp thấp Xích đạo → hình thành các đới gió chính trên Trái Đất.
- Các đới khí hậu trên Trái Đất: tất cả các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, khí áp, gió, mưa) đều phân bố theo vĩ độ → hình thành bảy đới khí hậu từ Xích đạo về hai cực.
- Ngoài ra, biểu hiện của quy luật địa đới còn là sự hình thành các đới đất và các đới thực vật trên Trái Đất.
c) Ý nghĩa thực tiễn:
- Tính địa đới của thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với sản xuất và đời sống.
- Ví dụ: Miền nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm → máy móc, thiết bị hay bị hoen gỉ; tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh nhiệt đới phát triển, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
- Cần nghiên cứu các biện pháp để thích ứng với điều kiện tự nhiên ở các đới thiên nhiên (như nguyên tắc nhiệt đới hoá trong công nghiệp chế tạo máy móc,…).
2. Quy luật phi địa đới
Câu hỏi trang 54
Đề bài: Đọc thông tin trong mục 2, hãy trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật phi địa đới.
Lời giải:
a) Khái niệm:
- Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố của các thành phần địa lí và các cảnh quan không phụ thuộc vào sự phân bố của bức xạ mặt trời (địa đới).
- Nguyên nhân: do sự phân chia bề mặt Trái Đất ra thành lục địa, đại dương và do độ cao địa hình dẫn đến sự phân bố nhiệt không đồng đều.
b) Biểu hiện của quy luật:
Biểu hiện rõ rệt nhất là sự phân hoá địa ô và sự hình thành các vành đai theo độ cao.
- Quy luật địa ô:
- Là sự phân hoá theo kinh độ của các thành phần tự nhiên tuỳ theo mức độ xa bờ đại dương tới trung tâm lục địa.
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của biển không đồng nhất, càng vào sâu trong đất liền độ ẩm càng giảm → kéo theo sự thay đổi các thành phần khác. Ngoài ra còn do ảnh hưởng của địa hình (các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến).
- Biểu hiện rõ nhất: sự thay đổi của các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
- Quy luật đai cao:
- Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao của địa hình.
- Nguyên nhân: do sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi lượng mưa và độ ẩm → kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác.
- Biểu hiện: sự phân bố của các vành đai đất, thực vật theo độ cao.
c) Ý nghĩa thực tiễn:
- Các nhân tố phi địa đới không chỉ tác động tới sự phân bố nhiệt ẩm trên Trái Đất mà còn quyết định tới thành phần khoáng chất của đất, nước, các chất hữu cơ,…
- Tính phi địa đới làm cho các đới thiên nhiên đa dạng, phong phú, tạo ra nhiều lợi thế để phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp.
- Ví dụ: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta do khí hậu có một mùa đông lạnh nên ngoài các cây trồng nhiệt đới còn phát triển cả các cây trồng cận nhiệt đới và ôn đới như: su hào, bắp cải, chè, hồi, lê, táo,…
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 54
Đề bài: Nêu sự khác nhau về biểu hiện của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.
Lời giải:
| Tiêu chí | Quy luật địa đới | Quy luật phi địa đới |
|---|---|---|
| Sự phân bố | Thay đổi theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực) | Thay đổi theo kinh độ (địa ô) và theo độ cao địa hình (đai cao) |
| Nguyên nhân | Do dạng khối cầu của Trái Đất → góc nhập xạ và lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực | Do sự phân chia lục địa – đại dương và độ cao địa hình |
| Biểu hiện cụ thể | – Các vòng đai nhiệt (nóng, ôn hoà, lạnh, băng giá vĩnh cửu).
– Các đai khí áp và đới gió. – Bảy đới khí hậu trên Trái Đất. – Các đới đất, đới thực vật. |
– Sự phân hoá địa ô: thảm thực vật thay đổi theo kinh độ.
– Sự hình thành các vành đai theo độ cao: đất, thực vật phân bố thành các vành đai theo độ cao của địa hình. |
Vận dụng trang 54
Đề bài: Hãy tìm hiểu thông tin để giải thích vì sao miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự tìm hiểu thêm. Dưới đây là gợi ý mẫu:
Miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh là do tác động của quy luật phi địa đới, cụ thể:
- Theo quy luật địa đới (vĩ độ): miền Bắc nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến (vùng nhiệt đới), nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn → đáng lẽ phải có khí hậu nóng quanh năm.
- Tuy nhiên, do ảnh hưởng của quy luật phi địa đới (sự phân chia lục địa – đại dương):
- Miền Bắc nước ta nằm gần lục địa Á – Âu rộng lớn.
- Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc từ vùng áp cao Xi-bia (Trung Á) thổi xuống, mang theo khối không khí lạnh → làm cho nhiệt độ ở miền Bắc giảm mạnh, tạo nên một mùa đông lạnh.
- Ngoài ra, địa hình miền Bắc có các dãy núi hướng vòng cung mở rộng về phía Bắc cũng tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ.
→ Đây là minh chứng rõ nét cho quy luật phi địa đới: thiên nhiên không chỉ phụ thuộc vào vĩ độ mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như hoàn lưu khí quyển, vị trí lục địa – đại dương, địa hình.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
