Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 81
Đề bài: Nền công nghiệp của một quốc gia bao gồm nhiều ngành khác nhau. Mỗi ngành lại có vai trò, đặc điểm và sự phân bố riêng, tạo nên sự phong phú, đa dạng trong sản xuất công nghiệp. Kể tên một số ngành công nghiệp mà em biết. Các ngành công nghiệp đó khác nhau ở những điểm chính nào?
Lời giải:
- Một số ngành công nghiệp: công nghiệp khai thác than, công nghiệp khai thác dầu khí, công nghiệp khai thác quặng kim loại, công nghiệp điện lực, công nghiệp điện tử – tin học, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm,…
- Các ngành này khác nhau ở những điểm chính: vai trò đối với nền kinh tế và đời sống; đặc điểm sản xuất (nguyên liệu, công nghệ, vốn đầu tư, lao động,…); sự phân bố trên thế giới.
1. Công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại
Câu hỏi trang 82
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 29.1, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại.

Lời giải:
a) Công nghiệp khai thác than:
- Vai trò: Than là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản trong cơ cấu năng lượng của thế giới. Than được sử dụng làm nhiên liệu trong các ngành công nghiệp nhiệt điện, luyện kim,…; làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất (chất dẻo, sợi nhân tạo,…).
- Đặc điểm: Xuất hiện từ rất sớm, gắn với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Quá trình sử dụng than gây tác động xấu tới môi trường, đòi hỏi phải có các nguồn năng lượng tái tạo để thay thế.
- Phân bố: Sản lượng than của thế giới tăng từ 3,7 tỉ tấn (1980) lên 7,9 tỉ tấn (2019). Các quốc gia có sản lượng than lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Liên bang Nga,…
- Giải thích: Sự phân bố của ngành phụ thuộc chủ yếu vào trữ lượng than của các quốc gia.
b) Công nghiệp khai thác dầu khí:
- Vai trò: Dầu khí là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống. Dầu mỏ là nguyên liệu để sản xuất nhiều loại hoá phẩm, dược phẩm. Xuất khẩu dầu khí là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nhiều quốc gia.
- Đặc điểm: Các mỏ dầu khí thường nằm sâu trong lòng đất, việc khai thác phụ thuộc vào sự tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu. Sản lượng và giá dầu khí có tác động mạnh tới sự phát triển kinh tế thế giới. Khai thác và sử dụng dầu khí ảnh hưởng lớn tới môi trường và biến đổi khí hậu.
- Phân bố: Năm 2019, sản lượng dầu khai thác của thế giới là 4,5 tỉ tấn. Các quốc gia khai thác dầu chủ yếu: Hoa Kỳ, Liên bang Nga, A-rập Xê-út, I-rắc,… Các quốc gia khai thác khí tự nhiên chủ yếu: Hoa Kỳ, Liên bang Nga, I-ran, Ca-ta,…
- Giải thích: Ngành phân bố ở các quốc gia có trữ lượng dầu khí lớn và có trình độ kĩ thuật khoan sâu phát triển.
c) Công nghiệp khai thác quặng kim loại:
- Vai trò: Phát triển gắn với quá trình công nghiệp hoá trên thế giới. Kim loại được dùng để sản xuất máy móc, thiết bị, làm vật liệu trong xây dựng, giao thông vận tải,… và nhiều thiết bị trong đời sống.
- Đặc điểm: Quặng kim loại được chia thành các nhóm: kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, kim loại hiếm,… Việc khai thác thiếu quy hoạch khiến nhiều loại quặng có nguy cơ cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường, đòi hỏi phải có vật liệu thay thế và tái sử dụng kim loại.
- Phân bố: Các nước có trữ lượng quặng lớn:
- Sắt: Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Hoa Kỳ,…
- Bô-xít: Ô-xtrây-li-a, Ghi-nê, Xu-ri-nam, Gia-mai-ca, Bra-xin,…
- Đồng: Chi-lê, Mê-hi-cô, Dăm-bi-a, In-đô-nê-xi-a, Hoa Kỳ, Ca-na-đa,…
- Giải thích: Ngành phân bố chủ yếu ở các quốc gia có trữ lượng quặng lớn.
2. Công nghiệp điện lực
Câu hỏi trang 83
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 29.2, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp điện lực.

Lời giải:
- Vai trò: Điện là nguồn năng lượng không thể thiếu trong xã hội hiện đại, là cơ sở để tiến hành cơ khí hoá, tự động hoá trong sản xuất, là điều kiện thiết yếu để đáp ứng nhiều nhu cầu trong đời sống xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những thước đo trình độ phát triển của một quốc gia.
- Đặc điểm: Các nước có cơ cấu điện năng khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ kĩ thuật, chính sách phát triển,… Công nghiệp điện lực đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đặc biệt là hệ thống truyền tải điện. Sản phẩm của công nghiệp điện lực không lưu giữ được.
- Phân bố: Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ, Ca-na-đa, Đức, Hàn Quốc,…
- Giải thích: Các nước trên có ngành điện lực phát triển do nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và đời sống rất lớn.
3. Công nghiệp điện tử, tin học
Câu hỏi trang 84
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp điện tử, tin học.
Lời giải:
- Vai trò: Có vai trò đặc biệt quan trọng ở cả hiện tại và tương lai do tạo ra những thay đổi lớn trong phương thức sản xuất, trong đời sống xã hội, cũng như hỗ trợ tái tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên. Đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của nhiều nước, đem lại giá trị gia tăng cao, đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
- Đặc điểm: Bao gồm công nghiệp điện tử (máy tính, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông,…) và tin học (phần mềm, ứng dụng,…). Đây là ngành công nghiệp trẻ, phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỉ XX, đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao. Sản phẩm phong phú, đa dạng, luôn thay đổi về chất lượng và mẫu mã theo hướng hiện đại hoá. Ngành này ít gây ô nhiễm môi trường.
- Phân bố: Tập trung hầu hết ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển. Cụ thể:
- Hoa Kỳ: máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm,…
- Nhật Bản: điện tử dân dụng,…
- Hàn Quốc: điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông,…
- Các nước châu Âu: chất bán dẫn, thiết bị viễn thông, phần mềm,…
- Trung Quốc: chất bán dẫn, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông, phần mềm,…
- Ấn Độ: phần mềm,…
- Giải thích: Ngành phân bố ở các quốc gia có trình độ khoa học – kĩ thuật cao, nguồn lao động chất lượng cao và nguồn vốn đầu tư lớn.
4. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Câu hỏi trang 85
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 4 và hình 29.3, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Lời giải:
- Vai trò: Là lĩnh vực không thể thiếu trong cơ cấu công nghiệp của mọi quốc gia. Sản xuất ra các hàng hoá thông dụng phục vụ cuộc sống hằng ngày và xuất khẩu; đồng thời tận dụng nguồn lao động tại chỗ, huy động sức mạnh của các thành phần kinh tế.
- Đặc điểm: Là ngành đòi hỏi vốn đầu tư ít, hoàn vốn nhanh, thời gian xây dựng hạ tầng tương đối ngắn, quy trình sản xuất đơn giản. Sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn từ nhân công, nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ, dễ gây ô nhiễm môi trường không khí và nước.
- Phân bố: Phân bố rộng rãi ở cả các nước phát triển và đang phát triển, đặc biệt ở các nước có nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, thị trường tiêu thụ lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, các nước EU, Nhật Bản,… và gần đây là: Băng-la-đét, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Pa-ki-xtan,…
- Giải thích: Sự phân bố của ngành gắn liền với các nước có lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ lớn.
5. Công nghiệp thực phẩm
Câu hỏi trang 85
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 5 và hình 29.3, hãy trình bày vai trò, đặc điểm và giải thích sự phân bố của công nghiệp thực phẩm.
Lời giải:
- Vai trò: Cung cấp các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu về ăn, uống của con người. Thông qua chế biến, góp phần thay đổi chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, nhờ đó thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển. Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Đặc điểm: Sản phẩm rất phong phú, đa dạng. Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản. Các yêu cầu về đảm bảo an toàn thực phẩm ngày càng được chú trọng trong quá trình chế biến, bảo quản.
- Phân bố: Có mặt ở mọi quốc gia, nhưng phát triển nhất là ở các nước có nguồn nguyên liệu dồi dào, có nhu cầu tiêu thụ lớn: Trung Quốc, Hoa Kỳ, các nước EU, Ô-xtrây-li-a,…
- Giải thích: Sự phân bố của ngành phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 85
Đề bài: Cho bảng số liệu:
BẢNG 29. SẢN LƯỢNG DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2019
| Năm
Sản lượng |
2000 | 2010 | 2015 | 2019 |
|---|---|---|---|---|
| Dầu mỏ (triệu tấn) | 3 605,5 | 3 983,4 | 4 362,9 | 4 484,5 |
| Điện (tỉ kWh) | 15 555,3 | 21 570,7 | 24 266,3 | 27 004,7 |
Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới, giai đoạn 2000 – 2019. Nêu nhận xét.
Lời giải:
a) Vẽ biểu đồ:
Do hai đại lượng có đơn vị khác nhau (triệu tấn và tỉ kWh), em nên vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng (lấy năm 2000 = 100%).
Bảng xử lí số liệu: Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới, giai đoạn 2000 – 2019 (Đơn vị: %)
| Năm
Sản lượng |
2000 | 2010 | 2015 | 2019 |
|---|---|---|---|---|
| Dầu mỏ | 100,0 | 110,5 | 121,0 | 124,4 |
| Điện | 100,0 | 138,7 | 156,0 | 173,6 |

b) Nhận xét:
Giai đoạn 2000 – 2019, sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới đều có xu hướng tăng, nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau:
- Sản lượng dầu mỏ tăng: từ 3 605,5 triệu tấn (năm 2000) lên 4 484,5 triệu tấn (năm 2019), tăng 24,4% (tương ứng tăng 879 triệu tấn).
- Sản lượng điện tăng nhanh hơn: từ 15 555,3 tỉ kWh (năm 2000) lên 27 004,7 tỉ kWh (năm 2019), tăng 73,6% (tương ứng tăng 11 449,4 tỉ kWh).
- → Sản lượng điện tăng nhanh hơn so với sản lượng dầu mỏ.
Vận dụng trang 85
Đề bài: Tìm hiểu và kể tên một số sản phẩm chính của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm của Việt Nam được xuất khẩu.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự tìm hiểu thêm qua sách báo, internet. Dưới đây là gợi ý mẫu:
a) Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng được xuất khẩu:
- Hàng dệt may: áo sơ mi, quần âu, áo khoác, đồ thể thao,…
- Giày dép: giày da, giày thể thao, dép, túi xách,…
- Đồ gỗ nội thất: bàn, ghế, giường, tủ,…
- Sản phẩm thủ công mỹ nghệ: mây tre đan, gốm sứ, thêu ren,…
b) Sản phẩm của công nghiệp thực phẩm được xuất khẩu:
- Lương thực: gạo,…
- Cây công nghiệp chế biến: cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, cao su,…
- Thuỷ – hải sản chế biến: tôm đông lạnh, cá tra, cá basa,…
- Trái cây chế biến: thanh long, xoài, vải, nhãn,…

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
