Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 7
Đề bài: Các bản đồ địa lí có nội dung rất phong phú và đa dạng, bao gồm các đối tượng tự nhiên, kinh tế – xã hội. Muốn sử dụng, khai thác bản đồ có hiệu quả, chúng ta phải có những hiểu biết về các phương pháp biểu hiện các đối tượng trên bản đồ. Có những phương pháp nào biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Các phương pháp đó có gì khác biệt?
Lời giải:
Có 5 phương pháp chính biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ:
- Phương pháp kí hiệu.
- Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
- Phương pháp bản đồ – biểu đồ.
- Phương pháp chấm điểm.
- Phương pháp khoanh vùng.
Mỗi phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí khác nhau, có hình thức và khả năng thể hiện riêng.
1. Phương pháp kí hiệu
Câu hỏi trang 7
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 2.1, hãy trình bày phương pháp kí hiệu (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Lời giải:
- Đối tượng thể hiện:
- Các đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể (đỉnh núi, các mỏ khoáng sản,…).
- Hoặc những đối tượng tập trung trên những diện tích nhỏ mà không thể biểu hiện trên bản đồ theo tỉ lệ (nhà máy, điểm dân cư, trường học,…).
- Hình thức: dùng các dạng kí hiệu bản đồ khác nhau để thể hiện cho từng đối tượng, được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ.
- Khả năng thể hiện: thể hiện được chất lượng, số lượng, cấu trúc, sự phát triển và phân bố của đối tượng thông qua hình dạng, màu sắc, kích thước,… của kí hiệu.
2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
Câu hỏi trang 8
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 2.2, hãy trình bày phương pháp kí hiệu đường chuyển động (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Lời giải:
- Đối tượng thể hiện: sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế – xã hội trên bản đồ (gió, bão, dòng biển, di dân,…).
- Hình thức: sự di chuyển của các đối tượng được thể hiện bằng các mũi tên.
- Khả năng thể hiện: thể hiện được hướng, số lượng, chất lượng của đối tượng thông qua màu sắc, độ rộng và hướng của mũi tên.
3. Phương pháp bản đồ – biểu đồ
Câu hỏi trang 9
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3 và hình 2.3, hãy trình bày phương pháp bản đồ – biểu đồ (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Lời giải:
- Đối tượng thể hiện: giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí theo từng lãnh thổ (đơn vị hành chính). Ví dụ: giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của các quốc gia; số dân của một tỉnh; sản lượng lúa của các tỉnh trong quốc gia,…
- Hình thức: đặt các biểu đồ (biểu đồ cột, biểu đồ tròn,…) vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
- Khả năng thể hiện: thể hiện được các đặc điểm về số lượng, chất lượng của đối tượng. Thường được dùng để thể hiện trên bản đồ kinh tế – xã hội.
4. Phương pháp chấm điểm
Câu hỏi trang 10
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 4 và hình 2.4, hãy trình bày phương pháp chấm điểm (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Lời giải:
- Đối tượng thể hiện: các đối tượng phân tán nhỏ lẻ trên lãnh thổ (dân cư, gia súc, cây trồng,…).
- Hình thức: dùng các điểm chấm trên bản đồ. Mỗi điểm chấm tương ứng với một số lượng nhất định của đối tượng.
- Khả năng thể hiện: chủ yếu thể hiện về số lượng của đối tượng.
5. Phương pháp khoanh vùng
Câu hỏi trang 11
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 5 và hình 2.5, hãy trình bày phương pháp khoanh vùng (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Lời giải:
- Đối tượng thể hiện: những đối tượng phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ, mà chỉ có ở từng vùng nhất định. Ví dụ: vùng phân bố các dân tộc khác nhau, vùng rừng, vùng đồng cỏ,…
- Hình thức: có nhiều cách khoanh vùng trên bản đồ như dùng các đường nét liền, đường nét đứt, màu sắc, kí hiệu hoặc viết tên đối tượng vào vùng đó.
- Khả năng thể hiện: thể hiện được sự phân bố của đối tượng.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 11
Đề bài: Lập bảng để phân biệt một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ (về đối tượng, hình thức, khả năng thể hiện của phương pháp).
Lời giải:
| Phương pháp | Đối tượng | Hình thức | Khả năng thể hiện |
|---|---|---|---|
| Kí hiệu | Đối tượng phân bố theo điểm cụ thể hoặc trên diện tích nhỏ (nhà máy, mỏ khoáng sản,…) | Các dạng kí hiệu khác nhau đặt vào vị trí đối tượng | Chất lượng, số lượng, cấu trúc, sự phát triển và phân bố |
| Kí hiệu đường chuyển động | Sự di chuyển của đối tượng (gió, bão, dòng biển,…) | Các mũi tên | Hướng, số lượng, chất lượng |
| Bản đồ – biểu đồ | Giá trị tổng cộng theo đơn vị hành chính | Các biểu đồ đặt vào phạm vi lãnh thổ | Số lượng, chất lượng |
| Chấm điểm | Đối tượng phân tán nhỏ lẻ (dân cư,…) | Các điểm chấm (1 chấm = 1 số lượng nhất định) | Chủ yếu là số lượng |
| Khoanh vùng | Đối tượng phân bố theo vùng (rừng, đồng cỏ,…) | Đường nét, màu sắc, kí hiệu, tên đối tượng | Sự phân bố của đối tượng |
Luyện tập 2 trang 11
Đề bài: Phương pháp nào sẽ được sử dụng khi biểu hiện các đối tượng, hiện tượng sau trên bản đồ?
- Mỏ khoáng sản
- Sự di dân từ nông thôn ra đô thị
- Phân bố dân cư nông thôn
- Số học sinh các xã, phường, thị trấn
- Cơ sở sản xuất
Lời giải:
| Đối tượng, hiện tượng | Phương pháp biểu hiện |
|---|---|
| Mỏ khoáng sản | Phương pháp kí hiệu |
| Sự di dân từ nông thôn ra đô thị | Phương pháp kí hiệu đường chuyển động |
| Phân bố dân cư nông thôn | Phương pháp chấm điểm |
| Số học sinh các xã, phường, thị trấn | Phương pháp bản đồ – biểu đồ |
| Cơ sở sản xuất | Phương pháp kí hiệu |
Vận dụng trang 11
Đề bài: Sưu tầm một số bản đồ, tìm hiểu các đối tượng và phương pháp đã được sử dụng để biểu hiện các đối tượng đó trên bản đồ.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự sưu tầm thêm. Dưới đây là gợi ý mẫu với một số bản đồ thường gặp:
a) Bản đồ “Các trung tâm công nghiệp Việt Nam”:
- Đối tượng: các trung tâm công nghiệp với quy mô khác nhau (lớn, trung bình, nhỏ).
- Phương pháp: kí hiệu (dùng vòng tròn có kích thước khác nhau, mỗi kích thước tương ứng với một quy mô).

b) Bản đồ “Khí hậu Việt Nam”:
- Đối tượng: hướng gió mùa, đường đi của bão.
- Phương pháp: kí hiệu đường chuyển động (dùng mũi tên có màu sắc khác nhau).
c) Bản đồ “Dân số các tỉnh, thành phố ở Việt Nam”:
- Đối tượng: số dân của từng tỉnh, thành phố.
- Phương pháp: bản đồ – biểu đồ (đặt biểu đồ cột vào từng tỉnh).
d) Bản đồ “Phân bố dân cư thế giới”:
- Đối tượng: mật độ dân cư.
- Phương pháp: chấm điểm (mỗi chấm tương ứng với một số lượng người).
e) Bản đồ “Các vùng nông nghiệp Việt Nam”:
- Đối tượng: các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, chăn nuôi,…
- Phương pháp: khoanh vùng (dùng màu sắc, kí hiệu để phân biệt các vùng).

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
