Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 67
Đề bài: Nông nghiệp là hoạt động kinh tế cổ xưa nhất của loài người. Để tồn tại, loài người từ săn bắt, hái lượm, rồi tiến tới trồng trọt, chăn nuôi sau đó mới tiến hành các hoạt động kinh tế khác. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò như thế nào đối với kinh tế – xã hội?
Lời giải:
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò quan trọng đối với kinh tế – xã hội:
- Khai thác hiệu quả nguồn lực để phát triển kinh tế.
- Cung cấp sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cho tiêu dùng và sản xuất.
- Là thị trường tiêu thụ của các ngành kinh tế khác, kích thích các ngành kinh tế khác phát triển.
- Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ.
- Có vai trò quan trọng trong giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
1. Vai trò
Câu hỏi trang 67
Đề bài: Đọc thông tin trong mục 1, hãy nêu vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Lời giải:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người mà không ngành nào có thể thay thế được, cả ở hiện tại cũng như trong tương lai. Cụ thể:
- Khai thác hiệu quả nguồn lực để phát triển kinh tế.
- Cung cấp sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cho tiêu dùng và sản xuất.
- Là thị trường tiêu thụ của các ngành kinh tế khác, kích thích các ngành kinh tế khác phát triển.
- Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ.
- Có vai trò quan trọng trong giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
2. Đặc điểm
Câu hỏi trang 67
Đề bài: Đọc thông tin trong mục 2, hãy trình bày đặc điểm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Lời giải:
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Đối tượng sản xuất là các sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ. Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học – công nghệ, sự phụ thuộc của ngành vào điều kiện tự nhiên ngày càng giảm.
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng gắn với khoa học – công nghệ, liên kết sản xuất và hướng tới nền nông nghiệp xanh.
3. Nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
Câu hỏi trang 68
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Lời giải:
Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chịu ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố chính:
a) Nhân tố tự nhiên:
- Đất: tính chất và độ phì của đất ảnh hưởng tới năng suất và sự phân bố cây trồng.
- Địa hình: ảnh hưởng tới quy mô và cách thức canh tác.
- Khí hậu: ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng, tính mùa vụ và hiệu quả sản xuất.
- Nguồn nước: cung cấp phù sa, nước tưới cho sản xuất, là điều kiện không thể thiếu được trong sản xuất thuỷ sản.
- Sinh vật tự nhiên: là cơ sở để tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi,…
b) Nhân tố kinh tế – xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động: vừa là lực lượng sản xuất, vừa là nguồn tiêu thụ các nông sản.
- Quan hệ sở hữu ruộng đất và các chính sách phát triển nông nghiệp: định hướng phát triển và quy định các hình thức tổ chức sản xuất.
- Tiến bộ khoa học – công nghệ: làm thay đổi sâu sắc cách thức sản xuất, tăng năng suất, sản lượng, giá trị nông sản,…
- Công nghiệp chế biến và các ngành khác: thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Thị trường: điều tiết sản xuất, góp phần hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá,…
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 68
Đề bài: Trong các nhân tố ảnh hưởng, nhân tố nào có vai trò quyết định xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của một lãnh thổ? Tại sao?
Lời giải:
a) Nhân tố quyết định:
Trong các nhân tố ảnh hưởng, nhóm nhân tố kinh tế – xã hội có vai trò quyết định xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của một lãnh thổ. Trong đó, các nhân tố quan trọng nhất là:
- Chính sách phát triển nông nghiệp.
- Thị trường.
- Tiến bộ khoa học – công nghệ.
b) Giải thích:
- Chính sách phát triển nông nghiệp định hướng phát triển và quy định các hình thức tổ chức sản xuất → tác động trực tiếp đến quy mô, cơ cấu và hướng phát triển của ngành.
- Thị trường điều tiết sản xuất, góp phần hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá → quyết định sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu.
- Khoa học – công nghệ làm thay đổi sâu sắc cách thức sản xuất, tăng năng suất, sản lượng → giúp giảm sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
→ Trong khi nhân tố tự nhiên là cơ sở, nền tảng thì nhân tố kinh tế – xã hội mới là yếu tố quyết định xu hướng phát triển của ngành ở một lãnh thổ.
Vận dụng trang 68
Đề bài: Tìm hiểu một loại cây được trồng nhiều ở địa phương em (vai trò của cây trồng đó, tại sao cây trồng đó lại được trồng nhiều,…).
Lời giải:
Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự liên hệ với địa phương mình. Dưới đây là gợi ý mẫu về cây lúa ở đồng bằng:
a) Vai trò của cây lúa:
- Cung cấp lương thực chính cho người dân (gạo là thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn hằng ngày).
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến (bún, phở, bánh tráng,…).
- Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước.
- Tạo việc làm và thu nhập cho nhiều hộ nông dân.
- Phụ phẩm (rơm, rạ) dùng làm thức ăn cho gia súc, làm nấm,…
b) Lý do cây lúa được trồng nhiều ở địa phương:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi:
- Đất phù sa màu mỡ, thích hợp cho cây lúa.
- Địa hình đồng bằng bằng phẳng, dễ canh tác.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ và lượng mưa phù hợp với cây lúa.
- Nguồn nước dồi dào (sông ngòi, kênh rạch) phục vụ tưới tiêu.
- Điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi:
- Dân cư đông, có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước lâu đời.
- Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của Nhà nước.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước và xuất khẩu).
- Áp dụng khoa học – công nghệ trong canh tác giúp tăng năng suất.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
