Giải bài tập SGK: Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế – Địa Lí 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 63

Đề bài: Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ với trình độ phát triển kinh tế rất khác nhau. Bên cạnh một số quốc gia có trình độ phát triển cao và trở nên giàu có, thịnh vượng thì có các quốc gia kém phát triển, còn ở tình trạng nghèo khó. Tại sao các quốc gia lại có sự phát triển kinh tế không đồng đều như vậy?

Lời giải:

Các quốc gia có sự phát triển kinh tế không đồng đều là do sự khác nhau về các nguồn lực phát triển kinh tế, bao gồm:

  • Vị trí địa lí (vị trí tự nhiên, kinh tế, chính trị).
  • Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản, biển,…).
  • Nguồn lực kinh tế – xã hội (vốn, chính sách phát triển, lịch sử – văn hoá, nguồn lao động, thị trường,…).
  • Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ.

→ Quốc gia nào biết khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực thì phát triển nhanh và bền vững, ngược lại sẽ chậm phát triển.

1. Khái niệm

Câu hỏi trang 63

Đề bài: Đọc thông tin trong mục 1, hãy trình bày khái niệm nguồn lực.

Lời giải:

Nguồn lực phát triển kinh tế của một lãnh thổ là sức mạnh tổng hợp được tích luỹ từ:

  • Vị trí địa lí.
  • Lịch sử – văn hoá.
  • Tài nguyên thiên nhiên.
  • Nguồn lao động.
  • Các tài sản hiện cótiềm năng của những tài sản hình thành trong tương lai.
  • Bao gồm cả nguồn lực từ bên ngoài có thể huy động.

→ Mục đích: nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của lãnh thổ đó.

2. Phân loại

Câu hỏi trang 63

Đề bài: Dựa vào sơ đồ trong mục 2, hãy trình bày sự phân loại các nguồn lực.

Lời giải:

Nguồn lực phát triển kinh tế rất đa dạng, có thể phân loại theo hai cách:

a) Theo nguồn gốc:

  • Vị trí địa lí.
  • Tự nhiên.
  • Kinh tế – xã hội.

b) Theo phạm vi lãnh thổ:

  • Nguồn lực bên trong lãnh thổ:
    • Vị trí địa lí (vị trí tự nhiên, kinh tế, chính trị).
    • Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản, biển,…).
    • Nguồn lực kinh tế – xã hội (vốn, chính sách phát triển, lịch sử – văn hoá, nguồn lao động, thị trường,…).
  • Nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ:
    • Vốn đầu tư nước ngoài.
    • Nguồn nhân lực nước ngoài.
    • Thị trường nước ngoài.
    • Khoa học – công nghệ nước ngoài,…

3. Vai trò của nguồn lực

Câu hỏi trang 64

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinh tế.

Lời giải:

Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định đối với phát triển kinh tế. Ở mỗi ngành, mỗi giai đoạn phát triển, các nguồn lực có mức độ tác động đến phát triển kinh tế khác nhau.

a) Các nguồn lực bên trong: có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ.

  • Vị trí địa lí: có thể tạo điều kiện thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, hợp tác cùng phát triển giữa các lãnh thổ, đặc biệt trong xu thế hội nhập của nền kinh tế.
  • Nguồn lực tự nhiên:
    • yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ giúp phát triển kinh tế.
    • Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
  • Nguồn lực kinh tế – xã hội: đóng vai trò trực tiếp và quyết định đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của một lãnh thổ.
    • Nguồn lao động là nguồn lực có vai trò quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế. Nguồn lao động đông đảo, có chất lượng cao là nền tảng vững chắc để chuyển dịch nền kinh tế sang kinh tế tri thức, định hướng phát triển bền vững.
    • Vốn đầu tư, chính sách và khoa học – công nghệ,… tạo ra môi trường sản xuất hiện đại, linh hoạt giúp tăng năng suất lao động.

b) Các nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ:

  • Việc tận dụng, thu hút vốn đầu tư, nguồn nhân lực, tri thức và sản phẩm khoa học – công nghệ, thị trường từ bên ngoài lãnh thổ,… sẽ tạo thêm sức mạnh cho sự phát triển kinh tế.
  • Đặc biệt quan trọng trong thời kì kinh tế tri thức và các xu hướng hợp tác hoá, quốc tế hoá ngày càng mở rộng.

→ Việc kết hợp giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực từ bên ngoài một cách hợp lí sẽ giúp phát triển kinh tế của một lãnh thổ diễn ra nhanh và bền vững.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 64

Đề bài: Lấy ví dụ về tác động của một trong các nhân tố: vị trí địa lí, tài nguyên khoáng sản, nguồn lao động, vốn đầu tư nước ngoài đến phát triển kinh tế.

Lời giải:

Em có thể chọn một trong các nhân tố để lấy ví dụ. Dưới đây là một số gợi ý mẫu:

a) Ví dụ về tác động của vị trí địa lí:

  • Xin-ga-po nằm ở vị trí chiến lược trên tuyến đường hàng hải quốc tế nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương → trở thành cảng biển trung chuyển lớn của thế giới, phát triển mạnh các ngành thương mại, dịch vụ, tài chính.

b) Ví dụ về tác động của tài nguyên khoáng sản:

  • Các nước ở Trung Đông (A-rập Xê-út, Cô-oét, Các tiểu vương quốc A-rập thống nhất,…) có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới → trở thành những quốc gia giàu có nhờ xuất khẩu dầu mỏ.

c) Ví dụ về tác động của nguồn lao động:

  • Nhật Bản là quần đảo nghèo tài nguyên, chịu nhiều thiên tai, nhưng nhờ nguồn lao động có chất lượng cao, kỉ luật tốt, sáng tạo, kết hợp với chiến lược phát triển đúng đắn → đã vươn lên trở thành cường quốc kinh tế.

d) Ví dụ về tác động của vốn đầu tư nước ngoài:

  • Việt Nam thu hút lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Xin-ga-po,… → giúp phát triển nhiều khu công nghiệp lớn, tạo việc làm, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Vận dụng trang 64

Đề bài: Tìm hiểu và trình bày một số nguồn lực chính để phát triển kinh tế ở địa phương em.

Lời giải:

Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự liên hệ với địa phương mình. Dưới đây là gợi ý mẫu (em có thể điều chỉnh theo địa phương cụ thể):

a) Nguồn lực bên trong:

  • Vị trí địa lí:
    • Ví dụ: TP. Hồ Chí Minh có vị trí thuận lợi, là đầu mối giao thông lớn (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không) → thuận lợi giao lưu kinh tế với các vùng trong nước và quốc tế.
  • Nguồn lực tự nhiên:
    • Đất đai, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản, biển,… thuận lợi cho phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, du lịch,…
  • Nguồn lực kinh tế – xã hội:
    • Nguồn lao động dồi dào, có trình độ ngày càng cao.
    • Cơ sở hạ tầng phát triển (đường giao thông, điện, nước,…).
    • Chính sách phát triển kinh tế của địa phương.
    • Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b) Nguồn lực từ bên ngoài:

  • Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Khoa học – công nghệ tiên tiến được áp dụng vào sản xuất.
  • Thị trường xuất khẩu rộng lớn.

→ Việc kết hợp hợp lí giữa các nguồn lực bên trong và bên ngoài giúp địa phương phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy