Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 51
Đề bài: Đối tượng nghiên cứu của địa lí tự nhiên là vỏ địa lí. Vỏ địa lí là bộ phận phức tạp nhất của Trái Đất về thành phần vật chất và cấu trúc. Trong phạm vi giới hạn của vỏ địa lí, đã diễn ra rất nhiều quy luật của tất cả các thành phần địa lí. Đó là những quy luật gì? Các quy luật đó diễn ra và tác động lẫn nhau như thế nào?
Lời giải:
Trong phạm vi giới hạn của vỏ địa lí diễn ra năm quy luật địa lí quan trọng nhất:
- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.
- Quy luật tuần hoàn vật chất và năng lượng.
- Quy luật tính nhịp điệu.
- Quy luật địa đới.
- Quy luật phi địa đới.
Các quy luật này không tồn tại độc lập mà tác động qua lại, liên hệ chặt chẽ với nhau trong vỏ địa lí.
1. Vỏ địa lí
Câu hỏi trang 51
Đề bài: Dựa vào thông tin và hình 17.1 trong mục 1, hãy:
- Cho biết vỏ địa lí bao gồm những bộ phận nào. Nêu giới hạn của vỏ địa lí.
- Phân biệt vỏ địa lí và vỏ Trái Đất.

Lời giải:
a) Các bộ phận và giới hạn của vỏ địa lí:
- Các bộ phận: Vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất bao gồm các lớp vỏ thành phần xâm nhập và tác động lẫn nhau:
- Khí quyển
- Thạch quyển
- Thuỷ quyển
- Sinh quyển
- Giới hạn của vỏ địa lí:
- Bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, sinh quyển và bộ phận phía trên của thạch quyển cùng với phần khí quyển bên dưới lớp ô-dôn.
- Chiều dày của vỏ địa lí khoảng 30 – 35 km.
b) Phân biệt vỏ địa lí và vỏ Trái Đất:
| Tiêu chí | Vỏ địa lí | Vỏ Trái Đất |
|---|---|---|
| Chiều dày | Khoảng 30 – 35 km | Từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa) |
| Thành phần | Gồm khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau | Gồm ba tầng đá: trầm tích, granit, badan |
| Đặc điểm | Là thể tổng hợp tự nhiên thống nhất và hoàn chỉnh | Là lớp vật chất cứng ngoài cùng của Trái Đất |
2. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
Câu hỏi trang 52
Đề bài: Đọc thông tin và hình 17.2 trong mục 2, hãy trình bày khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.

Lời giải:
a) Khái niệm:
- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí.
- Nguyên nhân: tất cả các thành phần của vỏ địa lí không tồn tại và phát triển độc lập mà luôn tác động, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, tạo nên thể thống nhất và hoàn chỉnh.
b) Biểu hiện:
- Trong vỏ địa lí, bất cứ lãnh thổ nào cũng bao gồm nhiều thành phần tác động và phụ thuộc lẫn nhau.
- Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần khác còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
- Ví dụ minh hoạ (Hình 17.2): Ở hoang mạc A-ta-ca-ma, khi có mưa (do dòng biển nóng tiến xuống), thực vật và sâu bọ xuất hiện, lòng cạn biến thành dòng sông. Khi dòng biển lạnh Pê-ru trở lại, hoang mạc khô cằn trở lại, thực vật bị cháy khô, sâu bọ biến mất.
c) Ý nghĩa thực tiễn:
- Do vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi sử dụng chúng.
- Cần phải nghiên cứu tỉ mỉ, chính xác tất cả các đặc điểm địa lí của mọi lãnh thổ trước khi sử dụng, khai thác.
- Để cải tạo tự nhiên hợp lí, không thể không tính đến quy luật về tính hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 52
Đề bài: Lấy ví dụ về biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
Lời giải:
Một số ví dụ về biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí:
- Ví dụ 1: Khi rừng đầu nguồn bị chặt phá, đất mất lớp phủ thực vật bảo vệ → đất bị xói mòn, rửa trôi → khí hậu khô hạn hơn → mực nước sông, hồ giảm vào mùa khô và lũ lụt mạnh vào mùa mưa → ảnh hưởng đến đời sống sinh vật và con người.
- Ví dụ 2: Ở hoang mạc A-ta-ca-ma (như Hình 17.2), khi dòng biển nóng tiến xuống thay thế dòng biển lạnh Pê-ru, khí hậu thay đổi → có mưa → thực vật, sâu bọ xuất hiện, lòng cạn biến thành dòng sông. Sau đó dòng biển lạnh trở lại → hoang mạc khô cằn trở lại.
- Ví dụ 3: Khi khí hậu nóng lên, băng ở hai cực tan chảy → mực nước biển dâng cao → nhiều vùng đất ven biển bị ngập → ảnh hưởng đến sinh vật và đời sống con người ở các vùng đó.
Vận dụng trang 52
Đề bài: Tìm hiểu sự nóng lên toàn cầu có ảnh hưởng như thế nào đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự tìm hiểu thêm qua sách báo, internet. Dưới đây là gợi ý mẫu:
Sự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng đến hầu hết các thành phần tự nhiên trên Trái Đất:
a) Ảnh hưởng đến khí quyển:
- Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng lên.
- Thời tiết, khí hậu trở nên cực đoan hơn: nhiều đợt nắng nóng kéo dài, bão lũ, hạn hán xảy ra thường xuyên và mạnh hơn.
b) Ảnh hưởng đến thuỷ quyển:
- Băng ở hai cực và các đỉnh núi cao tan chảy → mực nước biển dâng cao → nhiều vùng đất ven biển và đảo thấp bị ngập.
- Nguồn nước ngọt ở các sông, hồ bị suy giảm do hạn hán kéo dài.
c) Ảnh hưởng đến thạch quyển:
- Đất đai bị suy thoái, sa mạc hoá mở rộng.
- Xói mòn, sạt lở đất xảy ra nhiều hơn do thời tiết cực đoan.
d) Ảnh hưởng đến sinh quyển:
- Nhiều loài sinh vật bị mất môi trường sống, có nguy cơ tuyệt chủng.
- Các hệ sinh thái (rừng, san hô,…) bị suy thoái.
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống con người.
→ Đây là minh chứng rõ nét cho quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí: khi một thành phần (khí hậu) thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
