Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 47
Đề bài: Sự sống trên Trái Đất hình thành đã làm thay đổi toàn bộ quá trình phát triển của các thành phần khác trên Trái Đất. Giới sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng và phức tạp. Những nhân tố nào tác động đến sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Lời giải:
Sự phát triển và phân bố của sinh vật chịu tác động của các nhân tố chính: khí hậu, nước, đất, địa hình, sinh vật và con người.
1. Khái niệm
Câu hỏi trang 47
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy cho biết sinh quyển là gì. Nêu phạm vi, giới hạn của sinh quyển.
Lời giải:
a) Khái niệm sinh quyển:
- Sinh quyển là một trong những bộ phận cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, nơi có sự sống tồn tại.
b) Phạm vi, giới hạn của sinh quyển:
- Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống.
- Ranh giới trên cao: tiếp xúc với lớp ô-dôn của khí quyển.
- Ranh giới thấp: xuống tận đáy sâu của các hố đại dương và dừng lại ở đáy lớp vỏ phong hoá trên đất liền.
- Như vậy, sinh quyển bao gồm: phần thấp của khí quyển (tầng đối lưu), toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển.
2. Đặc điểm của sinh quyển
Câu hỏi trang 47
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy:
- Trình bày các đặc điểm của sinh quyển.
- Lấy ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với thuỷ quyển, khí quyển, đất.
Lời giải:
a) Các đặc điểm của sinh quyển:
- Khối lượng của sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển còn lại trong vỏ Trái Đất.
- Sinh quyển có khả năng tích luỹ năng lượng: nhờ khả năng quang hợp, cây xanh có thể tạo nên vật chất hữu cơ từ vật chất vô cơ. Sau đó, các năng lượng này được chuyển cho các cơ thể khác trong quá trình dinh dưỡng.
- Sinh quyển có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với các quyển thành phần trên Trái Đất:
- Tác động đến sự thay đổi của các thành phần khí trong khí quyển.
- Tham gia vào vòng tuần hoàn nước và quá trình trao đổi chất của sinh vật dưới nước.
- Là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất.
b) Ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với các quyển khác:
- Với khí quyển: cây xanh quang hợp hấp thụ khí CO₂ và giải phóng khí O₂ → làm thay đổi thành phần không khí, giúp duy trì sự sống.
- Với thuỷ quyển: các sinh vật sống dưới nước (tảo, cá, rong,…) tham gia vào quá trình trao đổi chất, góp phần điều hoà thành phần và chất lượng nước.
- Với đất: xác động, thực vật phân huỷ tạo thành chất hữu cơ (mùn), làm tăng độ phì cho đất.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật
Câu hỏi trang 48
Đề bài: Dựa vào thông tin và hình 15 trong mục 3, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật.

Lời giải:
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật gồm:
a) Khí hậu:
- Các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng,… ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật. Mỗi loài sinh vật chỉ thích nghi với một giới hạn sinh thái nhất định.
- Nhiệt độ: tác động đến các quá trình sinh trưởng, phát triển (nảy mầm, ra hoa, sinh sản,…) và quy định vùng phân bố của sinh vật.
- Ánh sáng: là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi sự sống trên Trái Đất; tác động đến quá trình quang hợp của cây xanh, đến khả năng định hướng và sinh sản của động vật.
b) Nước:
- Là nguyên liệu cho cây quang hợp, là phương tiện vận chuyển và trao đổi khoáng, chất hữu cơ trong cây.
- Ở động vật, nước vận chuyển máu và chất dinh dưỡng.
- Những nơi có nguồn nước dồi dào → sinh vật rất phát triển. Ngược lại, ở vùng hoang mạc khô hạn → sinh vật có số lượng rất ít.
c) Đất:
- Cấu trúc của đất, độ pH đất, độ phì có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển và phân bố thực vật.
- Qua đó, đất cũng tác động đến sự phân bố động vật.
d) Địa hình:
- Độ cao của địa hình làm thay đổi lượng nhiệt, lượng nước và các chất dinh dưỡng trong đất mà cây nhận được.
- Nhiệt và ẩm thay đổi theo độ cao → phân bố thực vật cũng thay đổi và hình thành nên các vành đai tương ứng như sự thay đổi theo chiều vĩ độ.
- Độ dốc và hướng sườn cũng tác động đến lượng nhiệt, ánh sáng và ẩm mà thực vật nhận được.
e) Sinh vật:
- Là nhân tố quan trọng tác động đến sự phát triển và phân bố của động vật, vì sinh vật là nguồn thức ăn.
- Nơi nào có nguồn thức ăn phong phú → có sự tập trung của nhiều loài, tạo nên tính đa dạng sinh học trong tự nhiên.
f) Con người:
- Hoạt động kinh tế có ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố sinh vật:
- Tích cực: mở rộng phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi,…
- Tiêu cực: phá rừng, thu hẹp diện tích rừng tự nhiên,…
- Con người đã lai tạo ra nhiều giống mới làm đa dạng sinh vật.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 48
Đề bài: Dựa vào hình 15, hãy nêu sự thay đổi thảm thực vật theo vĩ độ (từ vùng nhiệt đới lên cực) và theo độ cao (ở vùng nhiệt đới).
Lời giải:
a) Sự thay đổi thảm thực vật theo vĩ độ (từ vùng nhiệt đới lên cực):
Thảm thực vật thay đổi lần lượt theo thứ tự:
Rừng nhiệt đới → Xa van → Hoang mạc, bán hoang mạc → Thảo nguyên ôn đới → Rừng lá rộng ôn đới → Rừng hỗn hợp → Rừng lá kim → Đài nguyên → Hoang mạc cực.
b) Sự thay đổi thảm thực vật theo độ cao (ở vùng nhiệt đới):
Khi lên cao, thảm thực vật thay đổi lần lượt theo thứ tự:
Rừng nhiệt đới → Rừng lá rộng ôn đới → Rừng lá kim → Đài nguyên → Băng tuyết.
→ Nhận xét: Sự thay đổi thảm thực vật theo độ cao tương ứng với sự thay đổi theo vĩ độ. Nguyên nhân là do nhiệt độ và độ ẩm thay đổi theo cả hai chiều này.
Vận dụng trang 48
Đề bài: Tìm hiểu và cho biết tại sao cây chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, còn cây cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên nước ta.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự tìm hiểu thêm qua sách báo, internet. Dưới đây là gợi ý mẫu:
a) Cây chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ vì:
- Khí hậu: có mùa đông lạnh, nhiệt độ và độ ẩm phù hợp với đặc tính sinh trưởng của cây chè – loại cây có nguồn gốc cận nhiệt.
- Đất: có đất feralit trên đá phiến, đá vôi và đất phù sa cổ – thích hợp với cây chè.
- Địa hình: có nhiều đồi thấp, độ dốc vừa phải – thuận lợi cho việc trồng và thu hoạch chè.
b) Cây cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên vì:
- Đất: có diện tích lớn đất badan màu mỡ – loại đất rất thích hợp để trồng cây cà phê.
- Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hoá mùa mưa và mùa khô rõ rệt – phù hợp với chu kì sinh trưởng và thu hoạch của cây cà phê.
- Địa hình: là vùng cao nguyên với độ cao thích hợp – tạo điều kiện cho cây cà phê phát triển tốt và cho chất lượng cao.
→ Như vậy, sự khác nhau về đất, khí hậu và địa hình đã quyết định việc phân bố các loại cây trồng đặc trưng của mỗi vùng.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
