Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 21
Đề bài: Bề mặt của Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng. Nguyên nhân nào đã tạo nên điều đó? Bề mặt của Trái Đất có thay đổi như thế nào trong lịch sử phát triển Trái Đất?
Lời giải:
- Nguyên nhân tạo nên sự phong phú, đa dạng của bề mặt Trái Đất: chủ yếu là do sự chuyển động của các mảng kiến tạo (mảng thạch quyển). Khi các mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc tách xa nhau sẽ tạo ra các dạng địa hình khác nhau (núi cao, vực biển sâu, sống núi ngầm,…) kèm theo các hiện tượng động đất, núi lửa.
- Sự thay đổi bề mặt Trái Đất: trong lịch sử phát triển, các mảng kiến tạo không ngừng di chuyển, xô vào nhau hoặc tách xa nhau → làm cho bề mặt Trái Đất liên tục biến đổi, hình thành các lục địa, đại dương, dãy núi, vực biển,… như ngày nay.
1. Thạch quyển
Câu hỏi trang 21
Đề bài: Đọc thông tin trong mục 1 và hình 6.1, hãy:
- Nêu khái niệm thạch quyển và giới hạn của thạch quyển.
- Phân biệt sự khác nhau giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển.

⚠️ Lưu ý: Câu này có khai thác Hình 6.1, anh/chị review lại giúp em nhé.
Lời giải:
a) Khái niệm và giới hạn của thạch quyển:
- Khái niệm: Thạch quyển bao gồm vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của manti.
- Giới hạn: Thạch quyển có độ dày khoảng 100 km, được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau.
- Ranh giới bên dưới của thạch quyển tiếp xúc với lớp quánh dẻo của manti, nên các mảng kiến tạo có thể di chuyển, trượt trên đó.
b) Phân biệt vỏ Trái Đất và thạch quyển:
| Tiêu chí | Vỏ Trái Đất | Thạch quyển |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Chỉ gồm vỏ Trái Đất | Gồm vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của manti |
| Độ dày | Từ 5 km (đại dương) đến 70 km (lục địa) | Khoảng 100 km |
| Phạm vi | Hẹp hơn (chỉ là một phần của thạch quyển) | Rộng hơn (bao gồm cả vỏ Trái Đất) |
→ Như vậy, vỏ Trái Đất là một bộ phận của thạch quyển.
2. Thuyết kiến tạo mảng
Câu hỏi 1 trang 23
Đề bài: Dựa vào hình 6.2, hãy xác định các mảng kiến tạo của Trái Đất.

Lời giải:
Trái Đất có 7 mảng kiến tạo lớn và một số mảng kiến tạo nhỏ:
a) Các mảng kiến tạo lớn:
- Mảng Thái Bình Dương
- Mảng Âu – Á
- Mảng Bắc Mỹ
- Mảng Nam Mỹ
- Mảng Phi
- Mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a
- Mảng Nam Cực
b) Một số mảng kiến tạo nhỏ:
- Mảng Phi-líp-pin
- Mảng Na-xca
- Mảng Cô-cốt
- Mảng Ca-ri-bê
- Mảng A-rập
Câu hỏi 2 trang 23
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
Lời giải:
Nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng:
- Thuyết kiến tạo mảng đề cập đến sự chuyển động của các mảng kiến tạo (mảng thạch quyển).
- Theo thuyết này, nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo (hình thành các nếp uốn, các đứt gãy,…) và động đất, núi lửa là do hoạt động chuyển dịch của một số mảng kiến tạo của vỏ Trái Đất.
- Trong quá trình hình thành, thạch quyển bị gãy vỡ và tách ra thành những mảng cứng gọi là mảng kiến tạo.
- Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo của manti.
- Mỗi mảng kiến tạo thường bao gồm cả phần lục địa và phần đáy đại dương, nhưng có mảng chỉ có phần đáy đại dương (như mảng Thái Bình Dương).
- Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau.
- Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những nơi không ổn định, thường có hoạt động kiến tạo xảy ra, kèm theo động đất và núi lửa.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 23
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và các hình 6.3, 6.4, hãy mô tả kết quả khi các mảng kiến tạo xô vào nhau và tách xa nhau.
Lời giải:
a) Khi các mảng kiến tạo xô vào nhau:
- Hai mảng lục địa xô vào nhau: chúng sẽ bị dồn ép, uốn nếp, vỏ lục địa bị nén ép mạnh và có sự hút chìm của vỏ lục địa dưới vỏ lục địa → hình thành các dãy núi lục địa cao, đồ sộ.
- Ví dụ: dãy Hi-ma-lay-a được hình thành do hai mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a và Âu – Á xô vào nhau.
- Mảng đại dương xô húc với mảng lục địa: do chịu sức ép nên vỏ đại dương bị hút chìm dưới vỏ lục địa → tạo thành vực biển sâu và dãy núi cao lục địa.
- Ví dụ: vực biển Pê-ru – Chi-lê và dãy núi An-đét được hình thành khi mảng Na-xca xô húc với mảng Nam Mỹ.
b) Khi các mảng kiến tạo tách xa nhau:
- Sẽ tạo ra vết nứt lớn, macma trào lên thành các dãy núi nằm dọc theo vết nứt.
- Kèm theo các hiện tượng động đất hoặc núi lửa.
- Ví dụ: sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương.
→ Nhìn chung, vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những nơi không ổn định, thường có hoạt động kiến tạo xảy ra, kèm theo động đất và núi lửa.
Vận dụng trang 23
Đề bài: Tìm hiểu về các vùng núi trẻ Hi-ma-lay-a, An-đét (vị trí, đặc điểm, sự hình thành,…).
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự tìm hiểu thêm qua sách báo, internet. Dưới đây là gợi ý mẫu:
a) Dãy núi Hi-ma-lay-a:
- Vị trí: nằm ở châu Á, trải dài qua các nước Ấn Độ, Nê-pan, Bu-tan, Trung Quốc, Pa-ki-xtan.
- Đặc điểm:
- Là dãy núi cao nhất thế giới, có nhiều đỉnh núi cao trên 8 000 m.
- Đỉnh Ê-vơ-rét (Everest) cao 8 848 m – đỉnh núi cao nhất thế giới.
- Địa hình hiểm trở, có nhiều băng tuyết bao phủ quanh năm.
- Sự hình thành: được hình thành do mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a xô vào mảng Âu – Á, làm vỏ lục địa bị nén ép, uốn nếp → tạo thành dãy núi cao, đồ sộ.
b) Dãy núi An-đét:
- Vị trí: nằm dọc theo bờ tây của lục địa Nam Mỹ, trải dài qua các nước Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru, Bô-li-vi-a, Chi-lê, Ác-hen-ti-na.
- Đặc điểm:
- Là dãy núi dài nhất thế giới (khoảng 7 000 km).
- Đỉnh cao nhất là A-côn-ca-goa, cao khoảng 6 961 m.
- Có nhiều núi lửa hoạt động, thường xuyên xảy ra động đất.
- Sự hình thành: được hình thành do mảng đại dương Na-xca xô húc với mảng lục địa Nam Mỹ, vỏ đại dương bị hút chìm dưới vỏ lục địa → tạo thành vực biển Pê-ru – Chi-lê ở phía tây và dãy núi cao An-đét ở phía đông.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
