Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 41
Đề bài: Trong thuỷ quyển, nước biển và đại dương chiếm 97,5% tổng lượng nước. Biển và đại dương có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống và các hoạt động kinh tế của con người. Nước biển và đại dương có những tính chất gì? Trong biển và đại dương diễn ra những vận động nào?
Lời giải:
- Tính chất của nước biển và đại dương: có hai tính chất chủ yếu là độ muối và nhiệt độ.
- Các vận động chính: trong biển và đại dương diễn ra ba dạng vận động chính là sóng biển, thuỷ triều và dòng biển.
1. Tính chất của nước biển và đại dương
Câu hỏi trang 41
Đề bài: Đọc thông tin trong mục 1, hãy trình bày tính chất của nước biển và đại dương.
Lời giải:
a) Độ muối:
- Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng.
- Độ muối trung bình của nước biển là 35‰.
- Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào.
- Ví dụ: Biển Đỏ có độ muối đạt tới 43‰, trong khi biển Ban-tích có độ muối chỉ dưới 10‰.
- Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ:
- Vùng Xích đạo: 34,5‰
- Vùng chí tuyến: 36,8‰
- Vùng ôn đới: 35‰
- Vùng gần cực: 34‰
- Độ muối cũng thay đổi khá phức tạp theo độ sâu, tuỳ thuộc vào các điều kiện khí tượng, thuỷ văn.
b) Nhiệt độ:
- Chế độ nhiệt của nước biển điều hoà hơn chế độ nhiệt của không khí.
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C.
- Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa: mùa hạ cao hơn mùa đông.
- Nhiệt độ nước biển giảm dần từ Xích đạo về hai cực:
- Đới nóng: 27 – 28°C
- Ôn đới: 15 – 16°C
- Đới lạnh: dưới 1°C
- Nhiệt độ nước biển cũng thay đổi theo độ sâu.
2. Sóng, thuỷ triều và dòng biển
Câu hỏi trang 42 (Sóng biển)
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 12.1, 12.2, hãy giải thích hiện tượng sóng biển.

Lời giải:
- Khái niệm: Sóng biển là sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
- Nguyên nhân hình thành:
- Sóng phát sinh chủ yếu là do gió. Gió càng mạnh, sóng càng lớn.
- Các hoạt động động đất, núi lửa lớn dưới đáy biển tạo nên một dạng sóng dài đặc biệt, lan truyền theo phương ngang với tốc độ lớn, vào đến bờ có thể cao trên 20 m – gọi là sóng thần, một dạng thảm hoạ thiên nhiên tàn khốc.
Câu hỏi trang 42 (Thuỷ triều)
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 12.3, 12.4, hãy:
- Giải thích hiện tượng thuỷ triều.
- Cho biết khi dao động thuỷ triều có biên độ lớn nhất và nhỏ nhất thì ở Trái Đất thấy hình dạng Mặt Trăng như thế nào.

Lời giải:
a) Giải thích hiện tượng thuỷ triều:
- Khái niệm: Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.
- Nguyên nhân chủ yếu: do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
- Đặc điểm:
- Thuỷ triều lên xuống với biên độ thay đổi theo không gian và thời gian.
- Trong mỗi tháng âm lịch:
- Khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng → biên độ nước dâng lớn, gọi là triều cường.
- Khi ba thiên thể nằm trên hai đường vuông góc → biên độ nước dâng nhỏ, gọi là triều kém.
- Thuỷ triều còn chịu tác động của các nhân tố khác như sự thay đổi khí áp, hình dạng bờ biển,…
b) Hình dạng Mặt Trăng khi thuỷ triều có biên độ lớn nhất và nhỏ nhất:
- Khi thuỷ triều có biên độ lớn nhất (triều cường): Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng → ở Trái Đất nhìn thấy Mặt Trăng có dạng trăng tròn (ngày rằm) hoặc không nhìn thấy Mặt Trăng (ngày đầu tháng âm lịch).
- Khi thuỷ triều có biên độ nhỏ nhất (triều kém): Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên hai đường vuông góc → ở Trái Đất nhìn thấy Mặt Trăng có dạng trăng khuyết (nửa hình tròn).
Câu hỏi trang 43 (Dòng biển)
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục c, hình 12.5, hãy:
- Trình bày chuyển động của các dòng biển trong đại dương.
- Kể tên một số dòng biển trong các đại dương.
Lời giải:
a) Chuyển động của các dòng biển trong đại dương:
- Khái niệm: Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương.
- Nguyên nhân: sinh ra chủ yếu do các loại gió thường xuyên hoặc sự chênh lệch nhiệt độ, độ muối,… giữa các vùng biển khác nhau.
- Phân loại: có hai loại dòng biển:
- Dòng biển nóng: xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao.
- Dòng biển lạnh: xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp.
- Ở vùng gió mùa hoạt động thường xuyên, xuất hiện các dòng biển thay đổi tính chất và đổi chiều theo mùa.
b) Một số dòng biển trong các đại dương:
- Thái Bình Dương:
- Dòng biển nóng: Bắc Xích đạo, Nam Xích đạo, Cư-rô-si-ô, A-la-xca, Đông Ô-xtrây-li-a,…
- Dòng biển lạnh: Ca-li-pooc-ni-a, Pê-ru,…
- Đại Tây Dương:
- Dòng biển nóng: Bắc Xích đạo, Nam Xích đạo, Gôn-xtơ-rim, Guy-a-na, Bra-xin,…
- Dòng biển lạnh: Ca-na-ri, Ben-ghê-la, Phôn-len,…
- Ấn Độ Dương:
- Dòng biển nóng: Mô-dăm-bích, Mũi Kim,…
- Dòng biển lạnh: Tây Ô-xtrây-li-a, Xô-ma-li,…
3. Vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế – xã hội
Câu hỏi trang 44
Đề bài: Đọc thông tin trong mục 3, hãy nêu vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế – xã hội.
Lời giải:
Biển và đại dương có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là trong thời đại ngày nay:
- Cung cấp nguồn tài nguyên quý giá:
- Tài nguyên sinh vật biển.
- Tài nguyên khoáng sản biển (dầu mỏ, khí thiên nhiên, muối biển,…).
- Năng lượng sóng biển, thuỷ triều,…
- Là môi trường cho các hoạt động kinh tế – xã hội: đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển,…
- Góp phần điều hoà khí hậu, đảm bảo sự đa dạng sinh học.
Tài nguyên biển là có hạn và dễ bị tổn thương. Vì vậy, con người cần khai thác biển và đại dương một cách hợp lí và bền vững.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 44
Đề bài: Giải thích sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối của các biển và đại dương.
Lời giải:
a) Sự khác biệt về nhiệt độ:
- Nhiệt độ nước biển và đại dương khác nhau do phụ thuộc vào vĩ độ: giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
- Đới nóng: 27 – 28°C
- Ôn đới: 15 – 16°C
- Đới lạnh: dưới 1°C
- Nhiệt độ cũng thay đổi theo mùa (mùa hạ cao hơn mùa đông) và theo độ sâu.
b) Sự khác biệt về độ muối:
- Độ muối khác nhau phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào.
- Nơi có bốc hơi mạnh, ít mưa, ít sông đổ vào → độ muối cao (ví dụ: Biển Đỏ – 43‰).
- Nơi có mưa nhiều, nhiều sông đổ vào → độ muối thấp (ví dụ: biển Ban-tích – dưới 10‰).
- Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ: vùng chí tuyến có độ muối cao nhất (36,8‰), giảm dần về Xích đạo (34,5‰), về cực (34‰).
- Độ muối cũng thay đổi theo độ sâu.
Luyện tập 2 trang 44
Đề bài: Phân biệt ba dạng vận động của nước biển: sóng, thuỷ triều, dòng biển.
Lời giải:
| Tiêu chí | Sóng biển | Thuỷ triều | Dòng biển |
|---|---|---|---|
| Khái niệm | Sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. | Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày. | Các dòng nước chảy trong biển và đại dương. |
| Nguyên nhân | Chủ yếu do gió (gió càng mạnh, sóng càng lớn); động đất, núi lửa dưới đáy biển gây sóng thần. | Lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất. | Chủ yếu do các loại gió thường xuyên hoặc sự chênh lệch nhiệt độ, độ muối giữa các vùng biển. |
| Đặc điểm | Dao động theo chiều thẳng đứng. | Có triều cường (biên độ lớn) và triều kém (biên độ nhỏ). | Có dòng biển nóng (từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao) và dòng biển lạnh (từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp). |
Vận dụng trang 44
Đề bài: Tìm hiểu thông tin, cho biết vai trò của biển đối với kinh tế – xã hội nước ta.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự tìm hiểu thêm qua sách báo, internet. Dưới đây là gợi ý mẫu:
Biển có vai trò to lớn đối với kinh tế – xã hội nước ta:
- Cung cấp tài nguyên phong phú:
- Tài nguyên sinh vật biển: cá, tôm, mực, hải sản,… phục vụ đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí thiên nhiên (ở thềm lục địa phía Nam); muối biển (Sa Huỳnh, Cà Ná,…); titan, cát thuỷ tinh,…
- Phát triển giao thông vận tải biển: với đường bờ biển dài hơn 3 260 km, Việt Nam có nhiều cảng biển lớn như Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, Cái Mép – Thị Vải,…
- Phát triển du lịch biển: với nhiều bãi biển đẹp như Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,… thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
- Điều hoà khí hậu: biển giúp khí hậu nước ta mát mẻ, ôn hoà hơn, giảm bớt sự khắc nghiệt của mùa hè và mùa đông.
- Đảm bảo an ninh – quốc phòng: biển là tuyến phòng thủ phía Đông của Tổ quốc, giúp bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
