Giải bài tập SGK: Bài 36: Địa lí ngành du lịch – Địa Lí 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 101

Đề bài: Du lịch là ngành dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh và thu hút sự tham gia của hàng tỉ người trên thế giới. Du lịch có vai trò, đặc điểm như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố du lịch? Tình hình phát triển và phân bố du lịch thế giới ra sao?

Lời giải:

  • Vai trò: thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, đáp ứng nhu cầu tinh thần, bảo tồn các giá trị văn hoá,…
  • Đặc điểm: vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế, vừa mang đặc điểm của ngành văn hoá – xã hội; là ngành kinh tế tổng hợp, có tính mùa vụ.
  • Nhân tố ảnh hưởng: tài nguyên du lịch, thị trường khách du lịch, cơ sở vật chất – kĩ thuật, nguồn nhân lực và các điều kiện kinh tế – xã hội khác.
  • Tình hình phát triển: du lịch thế giới phát triển nhanh từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, số lượng khách và doanh thu ngày càng tăng.

1. Vai trò, đặc điểm

Câu hỏi trang 101

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày vai trò và đặc điểm của du lịch.

Lời giải:

a) Vai trò:

Với phát triển kinh tế:

  • Góp phần khai thác hiệu quả nguồn lực của đất nước.
  • Tạo nguồn thu (cả về ngoại tệ) cho đất nước. Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế liên quan.
  • Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

Với các lĩnh vực khác:

  • Đáp ứng nhu cầu tinh thần, phục hồi và bồi dưỡng sức khoẻ cho con người.
  • Bảo tồn, phát triển các giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường.
  • Tăng cường sự hiểu biết đất nước, quan hệ giữa các dân tộc, các quốc gia.

b) Đặc điểm:

  • Du lịch là ngành đặc biệt, vừa mang đặc điểm của một ngành kinh tế, vừa mang đặc điểm của một ngành văn hoá – xã hội.
  • Là ngành kinh tế tổng hợp, liên quan đến nhiều ngành nghề khác.
  • Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ, chịu ảnh hưởng lớn bởi các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội, dịch bệnh,…
  • Khoa học – công nghệ tác động làm thay đổi hình thức, chất lượng,… của ngành du lịch.

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

Câu hỏi trang 101

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố du lịch.

Lời giải:

a) Tài nguyên du lịch:

  • Sự có mặt của các tài nguyên du lịch tự nhiên (biển, núi, cảnh quan,…) và tài nguyên du lịch nhân văn (di tích, lễ hội,…) cùng với sự kết hợp của các tài nguyên trên → tạo ra các sản phẩm du lịch.

b) Thị trường (khách du lịch):

  • Ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu của ngành du lịch cũng như cơ cấu các sản phẩm du lịch.

c) Cơ sở vật chất – kĩ thuật và cơ sở hạ tầng:

  • Cơ sở vật chất – kĩ thuật: cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi, giải trí, các cơ sở thương mại,…
  • Cơ sở hạ tầng: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, điện, nước,…
  • → Là những điều kiện thiết yếu để tổ chức hoạt động du lịch.

d) Nguồn nhân lực:

  • Nguồn nhân lực chuyên nghiệp, chất lượng cao mang lại sự hài lòng cho du khách.

e) Các điều kiện kinh tế – xã hội khác:

  • Sự phát triển của các ngành kinh tế, mức sống của dân cư, chính sách của nhà nước, điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội, dịch bệnh,… đều có tác động đến sự phát triển và phân bố của ngành du lịch.

3. Tình hình phát triển và phân bố

Câu hỏi trang 102

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3 và hình 36, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố du lịch trên thế giới.

Lời giải:

a) Tình hình phát triển:

  • Hoạt động du lịch trên thế giới phát triển nhanh từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch đã trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hoá – xã hội của người dân các nước, nhất là các nước kinh tế phát triển.
  • Số lượng khách du lịch quốc tế không ngừng tăng:
    • Năm 1990: 455,9 triệu lượt người.
    • Năm 2000: 687,3 triệu lượt người.
    • Năm 2019: 1 460 triệu lượt người.
  • Doanh thu từ du lịch cũng tăng, đạt 1 482 tỉ USD (năm 2019), chiếm khoảng 7% GDP thế giới.
  • Địa bàn du lịch ngày càng mở rộng. Các hoạt động du lịch ngày càng phong phú:
    • Loại hình truyền thống: tham quan, nghỉ dưỡng, thể thao,…
    • Loại hình mới: du lịch xanh, du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo,…
  • Tuy nhiên, sự bùng nổ du lịch cũng gây ra nhiều tác động đến môi trường → du lịch bền vững đang là xu hướng được các quốc gia quan tâm.

b) Sự phân bố:

  • Các nước có ngành du lịch phát triển nhất: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Pháp, Tây Ban Nha, I-ta-li-a, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Ô-xtrây-li-a, Liên bang Nga,…

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 102

Đề bài: Đọc bản đồ hình 36, hãy cho biết:

  • Số lượt khách du lịch quốc tế đến các nước: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Pháp, Việt Nam.
  • Các nước có doanh thu du lịch từ 50 tỉ USD trở lên.

Lời giải:

a) Số lượt khách du lịch quốc tế đến các nước:

  • Hoa Kỳ: 79,3 triệu lượt người.
  • Trung Quốc: 65,7 triệu lượt người.
  • Pháp: 89,4 triệu lượt người.
  • Việt Nam: 18,0 triệu lượt người.

b) Các nước có doanh thu du lịch từ 50 tỉ USD trở lên:

Hoa Kỳ, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Pháp, Anh.

Vận dụng trang 102

Đề bài: Hãy tìm hiểu về một địa điểm du lịch nổi tiếng thế giới và trình bày trước lớp.

Lời giải:

Đây là câu vận dụng, em có thể tự lựa chọn địa điểm yêu thích. Dưới đây là gợi ý mẫu về Tháp Eiffel (Pháp):

a) Vị trí:

  • Nằm tại thủ đô Pa-ri, nước Pháp, bên bờ sông Seine (Xen).

b) Lịch sử hình thành:

  • Được xây dựng từ năm 1887 – 1889 để kỉ niệm 100 năm Cách mạng Pháp.
  • Do kĩ sư Gustave Eiffel thiết kế.

c) Đặc điểm nổi bật:

  • Cao khoảng 330 m, từng là công trình cao nhất thế giới trong nhiều thập kỉ.
  • Được làm bằng thép, với khoảng 18 000 mảnh ghép.
  • 3 tầng cho du khách tham quan, mỗi tầng có nhà hàng, đài quan sát.
  • Vào buổi tối, tháp được thắp sáng bằng hàng nghìn bóng đèn, lung linh huyền ảo.

d) Sức hút du lịch:

  • biểu tượng của nước Pháp và là một trong những công trình nổi tiếng nhất thế giới.
  • Mỗi năm thu hút khoảng 7 triệu lượt khách đến tham quan.
  • Từ đỉnh tháp, du khách có thể ngắm nhìn toàn cảnh thành phố Pa-ri tráng lệ.

→ Tháp Eiffel là điểm đến mơ ước của nhiều du khách trên thế giới và là niềm tự hào của nước Pháp.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy