Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 55
Đề bài: Quy mô dân số thế giới không ngừng tăng lên. Quá trình phát triển đó diễn ra khác nhau ở các nơi trên thế giới. Gia tăng dân số thế giới diễn ra như thế nào? Cơ cấu dân số thường đề cập đến những yếu tố nào?
Lời giải:
- Gia tăng dân số thế giới bao gồm:
- Gia tăng dân số tự nhiên (chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô).
- Gia tăng dân số cơ học (chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư).
- Gia tăng dân số thực tế (tổng của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học).
- Cơ cấu dân số thường đề cập đến:
- Cơ cấu sinh học (theo giới tính, theo tuổi).
- Cơ cấu xã hội (theo trình độ văn hoá, theo lao động).
1. Quy mô dân số
Câu hỏi trang 55
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và bảng 19, hãy trình bày đặc điểm và tình hình phát triển dân số trên thế giới.
Lời giải:
a) Đặc điểm:
- Quy mô dân số thế giới không ngừng tăng lên.
- Quá trình phát triển dân số khác nhau ở các khu vực, các quốc gia.
b) Tình hình phát triển dân số:
- Từ khoảng giữa thế kỉ XX, số dân thế giới tăng rất nhanh (bùng nổ dân số).
- Gần đây số dân tăng chậm lại.
- Năm 2020, số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người.
- Phân tích bảng 19:
- Toàn thế giới: dân số tăng liên tục từ 2,5 tỉ (1950) → 6,2 tỉ (2000) → 7,8 tỉ (2020), dự báo 9,7 tỉ (2050).
- Các nước phát triển: dân số tăng chậm, từ 0,8 tỉ (1950) chỉ lên 1,3 tỉ (2020) và dự báo vẫn là 1,3 tỉ (2050).
- Các nước đang phát triển: dân số tăng rất nhanh, từ 1,7 tỉ (1950) lên 6,5 tỉ (2020) và dự báo 8,4 tỉ (2050).
→ Như vậy, dân số tăng chủ yếu ở các nước đang phát triển.
2. Gia tăng dân số
Câu hỏi trang 56 (Gia tăng dân số tự nhiên)
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục a, hãy cho biết thế nào là gia tăng dân số tự nhiên.
Lời giải:
- Tỉ suất sinh thô: cho biết cứ 1 000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra còn sống trong năm. Năm 2020, tỉ suất sinh thô trên thế giới khoảng 19‰ (các nước phát triển ~10‰, đang phát triển ~20‰), có xu hướng giảm.
- Tỉ suất tử thô: cho biết cứ 1 000 dân, có bao nhiêu người bị chết trong năm. Năm 2020, tỉ suất tử thô trên thế giới khoảng 7‰ (các nước phát triển ~10‰, đang phát triển ~7‰), có xu hướng giảm.
- Gia tăng dân số tự nhiên được đánh giá dựa vào tỉ suất tăng tự nhiên dân số – là mức chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
- Hiện nay, tỉ suất tăng tự nhiên dân số của toàn thế giới có xu hướng giảm → số dân thế giới tăng chậm lại.
Câu hỏi trang 56 (Gia tăng dân số cơ học)
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục b, hãy cho biết thế nào là gia tăng dân số cơ học.
Lời giải:
- Tỉ suất nhập cư: số người nhập cư đến một lãnh thổ trong năm, tính bình quân trên 1 000 dân của lãnh thổ đó.
- Tỉ suất xuất cư: số người xuất cư của một lãnh thổ trong năm, tính bình quân trên 1 000 dân của lãnh thổ đó.
- Gia tăng dân số cơ học là sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
- Đặc điểm:
- Ở các nước phát triển: tỉ suất nhập cư thường lớn hơn tỉ suất xuất cư.
- Ở các nước đang phát triển: tỉ suất xuất cư thường lớn hơn tỉ suất nhập cư.
- Gia tăng dân số cơ học không ảnh hưởng tới số dân toàn thế giới, nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia.
Câu hỏi trang 56 (Gia tăng dân số thực tế)
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục c, hãy trình bày khái niệm về gia tăng dân số thực tế.
Lời giải:
- Gia tăng dân số thực tế là tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học (đơn vị tính là %).
- Đây là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.
- Tuy nhiên, giữa hai bộ phận tạo nên gia tăng dân số thực tế thì gia tăng dân số tự nhiên vẫn là động lực phát triển dân số.
Câu hỏi trang 57 (Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số)
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục d, hãy phân tích các nhân tố tác động đến gia tăng dân số.
Lời giải:
Gia tăng dân số của một khu vực trong một năm là kết quả tổng hợp của tình hình sinh đẻ, tử vong và di cư. Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số gồm:
a) Điều kiện tự nhiên và môi trường sống:
- Điều kiện tự nhiên và môi trường sống thuận lợi → góp phần tăng mức nhập cư và ngược lại.
- Thiên tai, dịch bệnh → làm tăng mức tử vong, tăng mức xuất cư.
b) Điều kiện kinh tế – xã hội:
- Nhìn chung, trình độ phát triển kinh tế và mức sống cao → làm giảm mức sinh, giảm mức xuất cư và ngược lại.
- Tập quán, tâm lí xã hội, cơ cấu tuổi và giới tính → tác động đến mức sinh, mức tử.
- Chính sách về dân số → ảnh hưởng đến mức sinh, mức di cư.
3. Cơ cấu dân số
Câu hỏi trang 58 (Cơ cấu sinh học)
Đề bài: Đọc thông tin trong mục a, hãy trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và cơ cấu dân số theo tuổi.

Lời giải:
a) Cơ cấu dân số theo giới tính:
- Biểu thị bằng:
- Tỉ lệ giới tính (tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ trong tổng số dân).
- Hoặc tỉ số giới tính (cứ 100 nữ thì tương ứng có bao nhiêu nam).
- Đặc điểm: thay đổi theo thời gian, khác nhau giữa các nước, khu vực; phụ thuộc vào tình trạng chiến tranh, tình hình phát triển kinh tế, quan niệm xã hội,…
- Tác động: cơ cấu dân số theo giới tính tác động tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.
b) Cơ cấu dân số theo tuổi:
- Biểu thị bằng tỉ lệ dân số theo những nhóm tuổi nhất định trong tổng số dân.
- Các nhóm tuổi có thể được phân theo khoảng cách đều nhau (0 – 4 tuổi, 5 – 9 tuổi,…) hoặc không đều nhau (0 – 14 tuổi, 15 – 64 tuổi, 65 tuổi trở lên).
- Ý nghĩa: thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
- Tháp dân số (tháp tuổi): dùng để biểu hiện cơ cấu dân số sinh học bằng biểu đồ. Trên thế giới có ba dạng tháp dân số đặc trưng:
- Tháp hình tam giác (như Ê-ti-ô-pi-a): phản ánh dân số trẻ.
- Tháp hình chum (như Ca-na-đa): phản ánh dân số già.
- Tháp hình quả chuông (như Ấn Độ): phản ánh dân số đang chuyển từ dân số trẻ sang dân số già.
Câu hỏi trang 59 (Cơ cấu xã hội)
Đề bài: Dựa vào hình 19.2 và thông tin trong mục b, hãy trình bày cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá và cơ cấu dân số theo lao động.

Lời giải:
a) Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá:
- Phản ánh trình độ dân trí và trình độ học vấn của dân cư.
- Thường thể hiện qua:
- Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ.
- Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên.
- Ý nghĩa: là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một khu vực, một quốc gia.
b) Cơ cấu dân số theo lao động:
- Biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội.
- Có thể phân chia nguồn lao động theo hai cách:
- Theo trạng thái hoạt động:
- Dân số hoạt động kinh tế (người có việc làm ổn định hoặc tạm thời, người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm).
- Dân số không hoạt động kinh tế (học sinh, sinh viên, người nội trợ,…).
- Theo ba khu vực kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
- Theo trạng thái hoạt động:
- Phân tích Hình 19.2 (cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế, năm 2020):
- Nhóm nước thu nhập thấp: lao động tập trung chủ yếu ở nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (59,4%); công nghiệp và xây dựng (10,0%); dịch vụ (30,6%).
- Nhóm nước thu nhập cao: lao động tập trung chủ yếu ở dịch vụ (74,2%); công nghiệp và xây dựng (22,7%); nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (3,1%).
→ Nhận xét: Cơ cấu lao động giữa hai nhóm nước có sự khác biệt rõ rệt, phản ánh trình độ phát triển kinh tế khác nhau.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 59
Đề bài: Quan sát hình 19.1, hãy so sánh sự khác nhau giữa tháp dân số năm 2020 của các nước Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ và Ca-na-đa.
Lời giải:
So sánh sự khác nhau giữa tháp dân số năm 2020 của ba nước:
| Tiêu chí | Ê-ti-ô-pi-a | Ấn Độ | Ca-na-đa |
|---|---|---|---|
| Hình dạng tháp | Hình tam giác (đáy rộng, đỉnh nhọn) | Hình quả chuông | Hình chum (đáy thu hẹp, đỉnh mở rộng) |
| Đặc điểm dân số | Dân số trẻ | Dân số đang chuyển từ trẻ sang già | Dân số già |
| Tỉ lệ nhóm tuổi trẻ (0 – 14 tuổi) | Rất cao | Còn cao nhưng đang giảm | Thấp |
| Tỉ lệ nhóm tuổi già (65 tuổi trở lên) | Thấp | Trung bình | Cao |
→ Nhận xét: Ba nước có cơ cấu dân số khác nhau, phản ánh trình độ phát triển kinh tế – xã hội khác nhau: Ê-ti-ô-pi-a (nước đang phát triển ở trình độ thấp), Ấn Độ (nước đang phát triển), Ca-na-đa (nước phát triển).
Vận dụng trang 59
Đề bài: Hãy tìm hiểu tình hình biến động dân số (tăng, giảm) ở nơi em sống trong thời gian 5 năm trở lại đây và nguyên nhân dẫn tới sự biến động đó.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự tìm hiểu qua sách báo, internet hoặc số liệu thống kê ở địa phương. Dưới đây là gợi ý mẫu:
a) Tình hình biến động dân số:
- Trong 5 năm trở lại đây, dân số ở địa phương em (xã/phường/thành phố) có xu hướng tăng/giảm (em tự điền theo thực tế).
- Ví dụ: Nếu em sống ở một thành phố lớn (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội,…), dân số có xu hướng tăng nhanh.
- Nếu em sống ở vùng nông thôn, miền núi, dân số có thể tăng chậm hoặc giảm.
b) Nguyên nhân:
- Gia tăng dân số tự nhiên: mức sinh và mức tử ở địa phương.
- Gia tăng dân số cơ học: tình hình nhập cư, xuất cư ở địa phương.
- Ở thành phố lớn: dân nhập cư tăng nhanh do người dân từ các tỉnh khác đến học tập, làm việc → dân số tăng.
- Ở nông thôn: nhiều người trẻ rời quê đi làm ăn xa (xuất cư) → dân số có thể giảm hoặc tăng chậm.
- Các nhân tố tác động khác: điều kiện kinh tế, việc làm, chính sách dân số, mức sống,…

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
