Giải bài tập SGK: Bài 32: Thực hành: Viết báo cáo tìm hiểu một vấn đề về công nghiệp – Địa Lí 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Đề tài: Phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam – Lĩnh vực công nghiệp của tương lai

I. Mở đầu

Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh nguồn năng lượng hoá thạch (than, dầu mỏ, khí tự nhiên) đang dần cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, phát triển năng lượng tái tạo trở thành một xu hướng tất yếu của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Đây là lĩnh vực công nghiệp của tương lai, gắn liền với mục tiêu phát triển bền vữngtăng trưởng xanh mà Việt Nam đang theo đuổi.

Mục tiêu

Báo cáo nhằm tìm hiểu ý nghĩa, hiện trạng và nguyên nhân phát triển, đồng thời đề xuất một số giải pháp để phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam trong thời gian tới.

II. Nội dung

1. Ý nghĩa của việc phát triển năng lượng tái tạo

Phát triển năng lượng tái tạo có nhiều ý nghĩa quan trọng:

  • Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia: cung cấp nguồn điện ổn định cho sản xuất và đời sống, giảm phụ thuộc vào nguồn năng lượng hoá thạch nhập khẩu.
  • Bảo vệ môi trường, giảm nhẹ biến đổi khí hậu: giảm phát thải khí nhà kính, góp phần thực hiện cam kết Net Zero vào năm 2050 của Việt Nam.
  • Thúc đẩy phát triển kinh tế: tạo việc làm cho người lao động, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là vốn FDI.
  • Khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên: Việt Nam có vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi (đường bờ biển dài, số giờ nắng cao, nhiều sông lớn,…) để phát triển năng lượng tái tạo.

2. Hiện trạng phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam

a) Tổng quan:

  • Tính đến cuối năm 2024, tổng công suất nguồn điện của Việt Nam đạt khoảng 82 400 MW, trong đó năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) đạt khoảng 21 447 MW, chiếm tỉ trọng 26%.
  • Quý I/2025, sản lượng điện từ năng lượng tái tạo đạt 11,51 tỉ kWh, chiếm 16% tổng sản lượng điện toàn hệ thống (trong đó điện mặt trời đạt 6,69 tỉ kWh, điện gió đạt 4,45 tỉ kWh).

b) Các nguồn năng lượng tái tạo chính:

Thuỷ điện (sức nước):

  • Là nguồn năng lượng tái tạo được khai thác sớm nhất và nhiều nhất ở Việt Nam.
  • Một số nhà máy thuỷ điện lớn:
    • Sơn La (2 400 MW) – tỉnh Sơn La.
    • Hoà Bình (1 920 MW) – tỉnh Phú Thọ (sau sáp nhập từ tỉnh Hoà Bình cũ).
    • Lai Châu (1 200 MW) – tỉnh Lai Châu.
    • Trị An (400 MW) – tỉnh Đồng Nai.

Điện gió (sức gió):

  • Phát triển mạnh ở các vùng ven biển miền Trung và miền Tây Nam Bộ.
  • Các khu vực điện gió phát triển: Khánh Hoà, Lâm Đồng (sau sáp nhập đã bao gồm các vùng Ninh Thuận, Bình Thuận cũ), Cà Mau (bao gồm cả Bạc Liêu cũ), Cần Thơ (bao gồm cả Sóc Trăng cũ),…
  • Việt Nam được đánh giá có tiềm năng kỹ thuật điện gió rất lớn, đặc biệt là điện gió ngoài khơi (ước tính lên tới 1 068 GW, trong đó vùng biển phía Nam chiếm gần 900 GW).

Điện mặt trời (ánh sáng mặt trời):

  • Phát triển mạnh ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên – nơi có số giờ nắng cao trong năm.
  • Các tỉnh có điện mặt trời phát triển: Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Tây Ninh,…
  • Nhà máy điện mặt trời Dầu Tiếng (tỉnh Tây Ninh) là một trong những nhà máy điện mặt trời quy mô lớn nhất Đông Nam Á, với khoảng 1,3 triệu tấm pin, cung cấp khoảng 690 triệu kWh/năm.

Điện sinh khối (nhiên liệu sinh học):

  • Sử dụng phế phẩm nông nghiệp (bã mía, vỏ trấu, rơm rạ,…) để sản xuất điện.
  • Phát triển ở một số tỉnh có ngành nông nghiệp lớn.

c) Bảng số liệu minh hoạ:

Cơ cấu công suất nguồn điện Việt Nam, cuối năm 2024 (Đơn vị: %)

Loại nguồn điện Tỉ trọng
Năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) 26
Thuỷ điện 27
Nhiệt điện than 30
Nhiệt điện khí và các nguồn khác 17

(Số liệu mang tính tham khảo, em có thể cập nhật chính xác từ trang chính thức của EVN.)

3. Nguyên nhân phát triển

a) Nguyên nhân về tự nhiên:

  • Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có số giờ nắng cao (trung bình 1 500 – 2 800 giờ/năm), thuận lợi cho phát triển điện mặt trời.
  • Đường bờ biển dài hơn 3 260 km, có nhiều vùng có gió mạnh và ổn định, thuận lợi cho điện gió, đặc biệt là điện gió ngoài khơi.
  • Hệ thống sông ngòi dày đặc, độ dốc lớn ở vùng núi, thuận lợi cho phát triển thuỷ điện.
  • Nguồn phế phẩm nông nghiệp dồi dào từ trồng trọt và chăn nuôi, thuận lợi cho điện sinh khối.

b) Nguyên nhân về kinh tế – xã hội:

  • Nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng do dân số đông và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
  • Chính sách khuyến khích của Nhà nước: Quy hoạch điện VIII, các ưu đãi về thuế, đất đai,…
  • Vốn đầu tư trong và ngoài nước (FDI) vào năng lượng tái tạo ngày càng tăng.
  • Việt Nam đã cam kết đạt mức phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050 tại Hội nghị COP26.

4. Một số giải pháp

Để phát triển năng lượng tái tạo nhanh và bền vững, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

a) Về cơ chế, chính sách:

  • Hoàn thiện hệ thống pháp luật và các cơ chế khuyến khích đầu tư vào năng lượng tái tạo.
  • Có chính sách giá điện hợp lí để thu hút các nhà đầu tư.
  • Đẩy mạnh đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư cho các dự án năng lượng tái tạo.

b) Về kỹ thuật và hạ tầng:

  • Đầu tư phát triển hệ thống truyền tải điện (đường dây 220 kV, 500 kV) để giải toả công suất nguồn điện tái tạo.
  • Phát triển hệ thống lưu trữ điện (pin tích trữ) để khắc phục tính không ổn định của điện gió và điện mặt trời.
  • Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, truyền tải và quản lí điện năng.

c) Về nguồn vốn:

  • Thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài (FDI).
  • Khuyến khích khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng tái tạo thông qua cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA).

d) Về nguồn nhân lực:

  • Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.
  • Hợp tác quốc tế để học hỏi công nghệ và kinh nghiệm quản lí.

III. Kết luận

Phát triển năng lượng tái tạoxu hướng tất yếu và là lĩnh vực công nghiệp của tương lai ở Việt Nam. Với những lợi thế về tự nhiên và sự quan tâm của Nhà nước, ngành năng lượng tái tạo Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong những năm qua. Tuy nhiên, để phát triển nhanh và bền vững, cần có sự đồng bộ giữa cơ chế chính sách, hạ tầng kĩ thuật, nguồn vốn và nguồn nhân lực. Đây cũng chính là định hướng phát triển công nghiệp mà Việt Nam đang theo đuổi: vừa ứng dụng công nghệ cao, vừa phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, hướng tới mục tiêu Net Zero vào năm 2050.

Tài liệu tham khảo

  • Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): https://www.evn.com.vn
  • Bộ Công Thương: https://moit.gov.vn
  • Tạp chí Năng lượng Việt Nam: https://nangluongvietnam.vn
  • Sách giáo khoa Địa Lí 10 (Bài 28, 29, 30, 31).
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy