Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Giải các câu hỏi SGK
Câu 3: Nghe – viết: Cô giáo lớp em (2 khổ thơ đầu).
Trả lời: Đây là bài chính tả nghe – viết. Em nghe thầy, cô đọc 2 khổ thơ đầu của bài “Cô giáo lớp em” rồi viết lại vào vở. Cách nghe – viết:
- Đọc lại 2 khổ thơ đầu để nhớ nội dung trước khi viết.
- Ngồi đúng tư thế, nghe thầy cô đọc từng dòng thơ rồi viết theo, không viết vội.
- Trình bày đúng thể thơ: viết hoa chữ đầu mỗi dòng, viết lùi vào cho đẹp.
- Chú ý viết đúng một số từ dễ sai: mỉm cười, thoảng hương nhài, cửa lớp.
- Viết xong, soát lại bài và sửa lỗi.
Câu 4: Trò chơi: Đoán từ.
Trả lời:
- a. Bắt đầu bằng tr – đồ vật ở trường – dùng để báo giờ học → cái trống.
- b. Bắt đầu bằng ch – đồ vật trong nhà – dùng để quét nhà → cái chổi.
- c. Chứa vần ang – đồ vật trong lớp – dùng để viết chữ lên đó → cái bảng.
- d. Chứa vần an – đồ vật ở góc học tập – dùng để bày sách vở → cái bàn.
Câu 5: Viết tên đồ vật trong mỗi hình.

Trả lời:
- cái kéo
- cái khăn
- cái đồng hồ
- cái thìa
- hộp bút màu
- cái đĩa
Câu 6: Hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5. (M: Kéo dùng để làm gì? – Kéo dùng để cắt giấy, cắt vải,…)
Trả lời:
- Khăn dùng để làm gì? – Khăn dùng để lau mặt, lau tay.
- Đồng hồ dùng để làm gì? – Đồng hồ dùng để xem giờ.
- Thìa dùng để làm gì? – Thìa dùng để múc cơm, múc canh.
- Bút màu dùng để làm gì? – Bút màu dùng để tô màu, vẽ tranh.
- Đĩa dùng để làm gì? – Đĩa dùng để đựng thức ăn.
Câu 7: Ghép các từ ngữ để tạo 4 câu nêu đặc điểm.

Trả lời:
- Đôi mắt của bé to tròn, đen láy.
- Những vì sao lấp lánh trong đêm.
- Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa.
- Tóc bà đã bạc.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
