Bài 20: Luyện tập trang 89 – Giải SGK Tiếng Việt 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Từ ngữ chỉ hoạt động

  • Là những từ chỉ việc làm, hành động của người hoặc con vật.
  • Ví dụ: đọc, viết, chạy, xem, gọi, quét nhà,…

2. Câu nêu công dụng của đồ vật

  • Thường viết theo mẫu: Nhờ có … , em có thể … để nói lên ích lợi của đồ vật.
  • Ví dụ: Nhờ có đèn, em có thể học bài vào buổi tối.

3. Dấu chấm và dấu phẩy

  • Dấu chấm (.): đặt ở cuối câu kể.
  • Dấu phẩy (,): ngăn cách các từ ngữ cùng loại trong câu.
  • Ví dụ: Bố em thích xem thời sự, bóng đá.

II. Giải các câu hỏi SGK

Luyện từ và câu

Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi bạn nhỏ trong tranh.

Trả lời:

  • Tranh 1: đọc thư.
  • Tranh 2: gọi điện thoại (nói chuyện qua điện thoại).
  • Tranh 3: xem ti vi.

Câu 2: Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật.

a. Nhờ có điện thoại, em có thể (…).

b. Nhờ có máy tính, em có thể (…).

c. Nhờ có ti vi, em có thể (…).

Trả lời:

  • a. Nhờ có điện thoại, em có thể gọi điện, nói chuyện với ông bà, bạn bè ở xa.
  • b. Nhờ có máy tính, em có thể tìm kiếm thông tin và học bài.
  • c. Nhờ có ti vi, em có thể xem phim và các chương trình yêu thích.

Câu 3: Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau:

Ti vi là bạn của cả gia đình em ⬚ Bố em thường thích xem thời sự ⬚ bóng đá ⬚ Mẹ em thích nghe nhạc ⬚ xem phim truyền hình. Còn em thích nhất là chương trình Thế giới động vật

Trả lời:

Ti vi là bạn của cả gia đình em . Bố em thường thích xem thời sự , bóng đá . Mẹ em thích nghe nhạc , xem phim truyền hình. Còn em thích nhất là chương trình Thế giới động vật .

Viết

Câu 1: Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng.

Trả lời:

Đồ vật Công dụng
Ti vi Giúp em xem được nhiều bộ phim hay.
Tủ lạnh Giữ thức ăn tươi lâu hơn.
Quạt điện Làm mát không khí.
Đồng hồ Xem giờ.
Ghế sô-pha Ngồi.
Bàn Để ấm chén, lọ hoa.
Đèn bàn Chiếu sáng.
Máy tính Tìm kiếm thông tin.
Nồi cơm điện Nấu cơm.
Tủ Đựng đồ.

Câu 2: Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.

Dàn bài (theo gợi ý phần G):

  • (1) Tên đồ dùng là gì? – Chiếc tủ lạnh.
  • (2) Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc,…? – Hình chữ nhật, khá cao, màu xám bạc, có hai ngăn (ngăn đá và ngăn mát).
  • (3) Nó được dùng để làm gì? – Giữ rau, quả, thức ăn tươi lâu; làm đá và làm mát nước uống.
  • (4) Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình? – Em rất thích vì tủ lạnh rất tiện lợi; em luôn giữ cho tủ sạch sẽ.

Bài viết mẫu:

Nhà em có một chiếc tủ lạnh đặt ở góc bếp. Tủ có hình chữ nhật, khá cao, khoác lớp vỏ màu xám bạc và được chia làm hai ngăn. Ngăn đá dùng để làm đá và giữ đồ đông lạnh, còn ngăn mát giúp giữ rau, quả, thức ăn tươi lâu. Nhờ có tủ lạnh, cả nhà em luôn có nước mát và thức ăn ngon. Em rất thích chiếc tủ lạnh và luôn giữ cho nó sạch sẽ.

Bài viết mẫu tham khảo thêm (chiếc bếp ga):
Trong gian bếp nhà em có một chiếc bếp ga. Bếp có hình chữ nhật, mặt bếp làm bằng kính màu đen bóng, phía trên có hai bếp và mấy nút vặn nhỏ. Hằng ngày, mẹ dùng bếp ga để nấu cơm, nấu canh và xào rau cho cả nhà. Nhờ có bếp ga, bữa cơm nhà em lúc nào cũng nóng hổi, thơm ngon. Em rất quý chiếc bếp và không bao giờ tự ý nghịch để giữ an toàn.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình