Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Giải các câu hỏi SGK
Câu 3: Đọc bài thơ “Thăm bạn ốm”, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu.
Tóm tắt nội dung bài thơ: Một hôm đến lớp, các bạn thấy vắng thỏ nâu. Gấu cho biết thỏ nâu bị ốm và rủ các bạn đến thăm. Mỗi bạn chuẩn bị một món quà: gấu mua khế, mèo mua chanh, hươu mua sữa bột, nai mua sữa đậu nành. Các bạn cùng đến thăm, chúc thỏ nâu mau khỏe để cùng nhau đến lớp. Bài thơ thể hiện tình bạn thân thiết, biết quan tâm, giúp đỡ nhau.

a. Vì sao thỏ nâu nghỉ học? Thỏ nâu nghỉ học vì bị ốm.
b. Các bạn bàn nhau chuyện gì? Các bạn bàn nhau rủ nhau đến thăm thỏ nâu, mỗi bạn mua một món quà mang đến cho thỏ nâu (khế, chanh, sữa bột, sữa đậu nành).
c. Đóng vai một trong số các bạn đến thăm thỏ nâu, nói 2 – 3 câu thể hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với thỏ nâu. (Đóng vai bạn gấu) Thỏ nâu ơi, nghe tin bạn bị ốm, chúng mình lo lắm nên đến thăm bạn đây. Mình mua khế ngọt cho bạn ăn để mau khỏe. Cả lớp mong bạn chóng khỏe để sớm đi học lại cùng chúng mình nhé!
d. Tưởng tượng em là bạn cùng lớp với thỏ nâu. Vì có việc bận, em không đến thăm thỏ nâu được. Hãy viết lời an ủi, động viên thỏ nâu và nhờ các bạn chuyển giúp.
Thỏ nâu thân mến!
Mình nghe tin bạn bị ốm mà không đến thăm được vì có việc bận, mình tiếc lắm. Bạn nhớ uống thuốc, nghỉ ngơi cho mau khỏe nhé. Mình chúc bạn chóng khỏe để sớm trở lại lớp cùng chúng mình. Nhờ các bạn chuyển lời hỏi thăm này giúp mình nhé!
Bạn của thỏ nâu.
Câu 4: Quan sát tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối). (M: trẻ em)
b. Chỉ đặc điểm. (M: tươi vui)
c. Chỉ hoạt động. (M: chạy nhảy)

Trả lời:
- a. Chỉ sự vật: cây xanh, bồn hoa, quả bóng, ghế đá.
- b. Chỉ đặc điểm: xanh mát, rực rỡ, đông vui.
- c. Chỉ hoạt động: đá bóng, đi dạo, chạy bộ, đọc báo.
Câu 5: Đặt câu:
a. Câu giới thiệu sự vật. (M: Đây là công viên.)
b. Câu nêu đặc điểm. (M: Công viên hôm nay đông vui.)
c. Câu nêu hoạt động. (M: Mọi người đi dạo trong công viên.)
Trả lời:
- a. Câu giới thiệu sự vật: Kia là vườn hoa.
- b. Câu nêu đặc điểm: Vườn hoa nở rực rỡ.
- c. Câu nêu hoạt động: Các bạn nhỏ đang đá bóng trên sân.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
