Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Nội dung tóm tắt bài đọc
Bài đọc kể về ngày khai trường của một bạn nhỏ khi lên lớp 2. Bạn háo hức đến mức mẹ vừa gọi đã vùng dậy, chỉ loáng một cái đã chuẩn bị xong mọi thứ vì muốn đến sớm nhất lớp. Nhưng vừa tới cổng trường, bạn đã thấy nhiều bạn cùng lớp đến trước rồi. Khi nhìn các em lớp 1 rụt rè níu tay bố mẹ, bạn nhận ra mình đã lớn hơn, tự hào vì đã là học sinh lớp 2.

II. Giải các câu hỏi SGK
Câu hỏi khởi động: Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai trường?
Trả lời: Để đón ngày khai trường, em đã chuẩn bị: quần áo mới, cặp sách, sách vở, bút thước và đồ dùng học tập. Em còn dậy thật sớm để đến trường đúng giờ.
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường?
(a. vùng dậy; b. muốn đến sớm nhất lớp; c. chuẩn bị rất nhanh; d. thấy mình lớn bổng lên)
Trả lời: Các chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo hức là: a. vùng dậy, b. muốn đến sớm nhất lớp, c. chuẩn bị rất nhanh.
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
Trả lời: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp. Vì vừa đến cổng trường, bạn đã thấy mấy bạn cùng lớp đang nói cười trong sân. Hóa ra không chỉ mình bạn muốn đến sớm nhất.
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?
Trả lời: Bạn ấy nhận ra mình đã lớn hơn. Khi nhìn các em lớp 1 rụt rè níu chặt tay bố mẹ (giống bạn năm ngoái), bạn cảm thấy mình lớn bổng lên vì đã là học sinh lớp 2.
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.

Trả lời:
- Tranh 3 hợp với đoạn 1: bạn nhỏ ở nhà cùng bố mẹ, chuẩn bị đến trường.
- Tranh 2 hợp với đoạn 2: bạn nhỏ chào mẹ rồi chạy ào vào sân cùng các bạn.
- Tranh 1 hợp với đoạn 3: bạn nhỏ cùng các bạn ở sân trường tranh nhau kể chuyện ngày hè.
III. Luyện tập mở rộng
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?
(a. ngạc nhiên; b. háo hức; c. rụt rè)
Trả lời: Từ nói về các em lớp 1 là: c. rụt rè (mấy em lớp 1 rụt rè níu chặt tay bố mẹ).
Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.
Trả lời:
- a. Chào tạm biệt mẹ: “Con chào mẹ, con đi học ạ!”
- b. Chào thầy, cô giáo: “Em chào cô ạ!” / “Em chào thầy ạ!”
- c. Chào và đáp lời chào với bạn: “Chào cậu!” – “Chào cậu, mình cùng vào lớp nhé!”
(Đây là bài tập nói, các em có thể dùng lời chào lễ phép của riêng mình.)

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
