Bài 8: Lũy tre (trang 34) – Giải SGK Tiếng Việt 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Nội dung tóm tắt bài đọc

Bài thơ tả vẻ đẹp của lũy tre làng suốt một ngày. Buổi sớm mai, lũy tre xanh rì rào, ngọn tre cong như gọng vó kéo mặt trời lên cao. Buổi trưa, trâu nằm nhai dưới bóng râm, tre bần thần nhớ gió. Đến đêm, tre nâng vầng trăng, sao treo đầy cành; rồi gà gáy, đêm chuyển về sáng, mầm măng đợi nắng. Qua đó, bài thơ cho thấy lũy tre thật gần gũi, thân thuộc với làng quê Việt Nam.

Bài 8: Đọc: Lũy tre

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu mở đầu: Giải câu đố

Cây gì mang dáng quê hương / Thân chia từng đốt, rợp đường em đi / Mầm non dành tặng thiếu nhi / Gắn trên huy hiệu, em ghi tạc lòng? (Là cây gì?)

Trả lời: Là cây tre (mầm non của tre là búp măng, gắn trên huy hiệu Măng non của thiếu nhi).

Câu 1: Tìm những câu thơ miêu tả cây tre vào lúc mặt trời mọc.

Trả lời: Những câu thơ miêu tả cây tre lúc mặt trời mọc nằm ở khổ thơ thứ nhất: mỗi sớm mai, lũy tre xanh rì rào, ngọn tre cong như gọng vó, “kéo mặt trời lên cao”.

Câu 2: Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai cho thấy tre cũng giống như người?

Trả lời: Câu thơ “Tre bần thần nhớ gió” cho thấy tre cũng biết nhớ nhung, có cảm xúc giống như con người.

Câu 3: Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh lũy tre được miêu tả vào những lúc nào?

Trả lời: Ở khổ thơ thứ ba, lũy tre được miêu tả vào buổi tối và ban đêm – khi mặt trời xuống núi, tre nâng vầng trăng lên, sao treo đầy cành và thắp sáng suốt đêm dài.

Câu 4: Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ?

Trả lời: Em thích nhất hình ảnh ngọn tre cong như gọng vó “kéo mặt trời lên cao”. Vì hình ảnh đó vừa đẹp vừa ngộ nghĩnh, khiến lũy tre trở nên sống động.

(Đây là câu hỏi mở, em có thể chọn hình ảnh khác mà em thích và nói lí do của mình.)

Luyện tập

Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ.

Trả lời: Các từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ: sớm mai, trưa, đêm, sáng.

Câu 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết.

Trả lời: Một số từ ngữ chỉ thời gian khác: sáng, trưa, chiều, tối, ban ngày, ban đêm.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình