Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 – tiết 5, 6 – Giải SGK Tiếng Việt 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Giải các câu hỏi SGK

Câu 6: Đoán xem mỗi câu đố nói về loài chim nào.

Trả lời:

  • Câu đố 1 (mỏ cứng như dùi, luôn gõ “cộc cộc”, đục cây tìm sâu): chim gõ kiến.
  • Câu đố 2 (chân đen, mình trắng, đứng giữa đồng, làm bạn nhà nông, mò tôm cá): con cò.
  • Câu đố 3 (mỏ dài lông biếc, vụt như tên, lao mình bắt cá): chim bói cá.

Câu 7: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu thích.

Trả lời: Em chọn loài vật em yêu thích là con mèo. Những từ ngữ chỉ đặc điểm của con mèo: dễ thương, nhỏ nhắn, đáng yêu, nhanh nhẹn, tinh nghịch.

Câu 8: Hỏi – đáp về đặc điểm của một số loài vật.

Trả lời: Em cùng bạn hỏi – đáp theo mẫu, ví dụ:

  • Hỏi: Con thỏ có bộ lông như thế nào? – Đáp: Con thỏ có bộ lông trắng, mềm mượt.
  • Hỏi: Chim công có đuôi như thế nào? – Đáp: Chim công có đuôi xoè rộng, lộng lẫy.
  • Hỏi: Con sóc chạy nhảy như thế nào? – Đáp: Con sóc chạy nhảy nhanh nhẹn, thoăn thoắt.

Câu 9: Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông.

Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa ⬚ bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn ⬚ Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng ⬚ tiếng trống ⬚ tiếng khèn vang dậy.

Trả lời:

Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa , bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn . Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng , tiếng trống , tiếng khèn vang dậy.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình