Ôn tập và đánh giá cuối kì 2 – Đánh giá cuối kì – Giải SGK Tiếng Việt 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

A. Đọc

Câu 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (bài thơ Cây bàng – Xuân Quỳnh).

a. Mùa đông, cây bàng như thế nào? Mùa đông, cây bàng trụi trơ, lá cành rụng hết như đang chịu rét.

b. Mùa nào cây bàng toả bóng mát? Mùa nắng (mùa hè), cây bàng toả bóng mát; tán lá xoè ra như một cái ô to.

Câu 2: Đọc hiểu bài “Cánh chim báo mùa xuân”, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.

Tóm tắt nội dung bài đọc: Một năm nọ, mùa đông kéo dài, muôn loài khổ sở vì rét nên cử người đi đón nàng tiên mùa xuân. Chim công đẹp nhưng bị ốm phải quay về; sư tử khoẻ nhưng đuối sức. Chim én con xin đi vì muốn đem nắng ấm về cứu mẹ. Nhờ chiếc áo choàng ấm mẹ tết cho và lòng kiên trì, én con vượt đường xa. Trên đường, én con còn cởi áo nhường cho một chú chim co ro — đó chính là nàng tiên mùa xuân. Cảm động trước tấm lòng hiếu thảo, nhân hậu, dũng cảm của én, nàng tiên chọn én làm sứ giả của mùa xuân. Từ đó, thấy chim én bay liệng là biết mùa xuân sắp về.

a. Lúc đầu, muông thú chọn con vật như thế nào để đi đón nàng tiên mùa xuân?

  • Có sắc đẹp
  • Có sức khoẻ
  • Có lòng dũng cảm

→ Đáp án: Có sắc đẹp (chim công có sắc đẹp lộng lẫy nhất).

b. Con vật nào đã được cử đi đầu tiên?

  • chim công
  • chim én
  • sư tử

→ Đáp án: chim công.

c. Vì sao chim én xin đi đón nàng tiên mùa xuân?

  • Vì chim én biết mình bay nhanh.
  • Vì chim én khoẻ hơn công và sư tử.
  • Vì chim én muốn đem nắng ấm về cho mẹ.

→ Đáp án: Vì chim én muốn đem nắng ấm về cho mẹ.

d. Nhờ đâu chim én đến được nơi ở của nàng tiên mùa xuân, không bỏ về giữa chừng? Nhờ chiếc áo choàng ấm do én mẹ nhổ lông cánh tết thành và nhờ én con kiên trì, quyết tâm bay mãi nên đã đến được nơi ở của nàng tiên mùa xuân.

e. Khi nào nàng tiên mùa xuân mới hiện ra trước mắt chim én? Nàng tiên mùa xuân hiện ra sau khi én con cởi áo choàng của mình đắp cho một chú chim co ro bên đường.

g. Vì sao chim én được chọn làm sứ giả của mùa xuân? Vì én con thật hiếu thảo, nhân hậu và dũng cảm.

h. Dấu câu nào thích hợp với các ô vuông dưới đây?

Muông thú đói ⬚ rét ⬚ ốm đau vì mùa đông kéo dài.

→ Điền dấu phẩy: Muông thú đói , rét , ốm đau vì mùa đông kéo dài.

B. Viết

Câu 1: Nghe – viết: Cây bàng (3 khổ thơ đầu).

Hướng dẫn cách nghe – viết:

  • Đọc thầm 3 khổ thơ đầu bài Cây bàng để nhớ nội dung.
  • Nghe cô giáo đọc từng dòng thơ rồi viết vào vở.
  • Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
  • Chú ý viết đúng các từ dễ sai: rét buốt, trụi trơ, rụng hết, tán lá, xoè ra.
  • Chú ý dấu chấm than ở câu “Chắc là nó rét!”.
  • Viết xong, đọc lại và soát lỗi chính tả.

Câu 2: Chọn a hoặc b.

a. Chọn s hoặc x thay cho ô vuông (theo Trần Đăng Khoa):

Hàng chuối lên xanh mướt

Phi lao reo trập trùng

Vài ngôi nhà ngói đỏ

In bóng xuống dòng sông.

b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm (theo Trần Đăng Khoa):

Một bác chài lặng lẽ

Buông câu trong bóng chiều

Bỗng nhiên con cá nhỏ

Nhảy lên thuyền như trêu.

Câu 3: Viết 4 – 5 câu kể lại một hoạt động ở trường hoặc lớp em (biểu diễn văn nghệ, đi tham quan, đồng diễn thể dục,…).

Dàn bài (theo gợi ý phần G):

  • Trường (hoặc lớp em) đã tổ chức hoạt động gì? Ở đâu? Trường em tổ chức buổi biểu diễn văn nghệ ở sân trường nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11.
  • Hoạt động đó có những ai tham gia? Mọi người đã làm những việc gì? Các bạn học sinh, thầy cô và bố mẹ cùng tham gia. Các bạn hát, múa, biểu diễn nhiều tiết mục; thầy cô và bố mẹ ngồi xem, vỗ tay cổ vũ.
  • Suy nghĩ, cảm xúc của em: Em thấy rất vui và tự hào; em mong trường tổ chức thêm nhiều hoạt động như vậy.

Bài viết mẫu:

Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11, trường em tổ chức buổi biểu diễn văn nghệ ở sân trường. Các bạn học sinh hát, múa và biểu diễn nhiều tiết mục thật hay. Thầy cô và bố mẹ ngồi xem, vỗ tay cổ vũ rất nhiệt tình. Em cùng các bạn trong lớp biểu diễn một bài múa và được khen. Em cảm thấy rất vui và tự hào về buổi biểu diễn hôm ấy.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình