Bài tập Khtn 9 Bài 1: Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. thuyết trình một vấn đề khoa học (23 bài tập)

Lớp 9 · KHTN Bài 1

Nhận biết dụng cụ, hoá chất & thuyết trình khoa học

Dụng cụ thí nghiệm · Hoá chất · Báo cáo & thuyết trình khoa học

1
Dụng cụ thí nghiệm quang học

Các dụng cụ cơ bản trong môn KHTN 9 bao gồm dụng cụ thí nghiệm quang học, điện từthí nghiệm tìm hiểu chất.

▸ a) Nguồn sáng

Đèn dây tóc 12 V – 21 W
Nối với nguồn điện 12 V, dùng kèm tấm chắn sáng có khe hẹp để tạo chùm sáng hẹp (biểu diễn bằng tia sáng).
Đèn laser
Mỗi tia sáng được điều khiển bằng một công tắc trên đèn.
Lưu ý: KHÔNG để tia laser chiếu vào mắt.

▸ b) Bản bán trụ và bảng chia độ

Công dụng
Bản bán trụ là khối thuỷ tinh trong suốt. Bảng chia độ dùng để đọc giá trị góc tới, góc khúc xạgóc phản xạ khi nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sángphản xạ toàn phần.

▸ c) Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính

Bộ dụng cụ gồm 6 thành phần được lắp trên giá quang học đồng trục:

1
Thấu kính hội tụ
2
Thấu kính phân kì
3
Màn chắn
4
Đèn (chiếu sáng vật)
5
Khe hình chữ F (vật sáng)
6
Giá quang học đồng trục

Vật sáng được tạo ra bằng cách chiếu sáng từ đèn (4) qua khe hình chữ F (5).

2
Dụng cụ thí nghiệm điện từ
Điện kế
Dụng cụ dùng để phát hiện dòng điện cảm ứng.
• Dòng điện vào chốt G → kim lệch sang phải.
• Dòng điện vào chốt âm → kim lệch sang trái.
Đồng hồ đo điện đa năng
Đo được nhiều đại lượng: cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở... trong cả mạch điện một chiềuxoay chiều.
Cuộn dây dẫn có 2 đèn LED
Hai đèn LED mắc song song, ngược cực với cuộn dây dẫn → dùng để phát hiện dòng điện cảm ứng.
Vạch 0 ở giữa
Vạch 0 nằm giữa thang đo điện kế vì kim có thể lệch sang trái hoặc sang phải tuỳ theo chiều của dòng điện.
3
Dụng cụ tìm hiểu chất & quan sát NST

▸ Dụng cụ tìm hiểu chất và sự biến đổi chất

Dụng cụChức năng
Bát sứTrộn hoặc đun nóng chảy các chất rắn, cô đặc dung dịch; thực hiện một số phản ứng toả nhiệt mạnh
PhễuDùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc
Phễu chiếtDùng để tách chất theo phương pháp chiết
Bình cầuĐựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất
Lưới tản nhiệtDùng để phân tán nhiệt khi đốt
Lưu ý quan trọng
• Phễu, phễu chiết, bình cầu thường được làm bằng thuỷ tinh → cần cẩn thận, tránh va đập mạnh.
• Khi đun nóng dung dịch trong cốc thuỷ tinh, cần dùng lưới tản nhiệt để phân tán nhiệt → tránh cho cốc bị nứt vỡ do nhiệt tập trung tại một điểm.

▸ Dụng cụ quan sát nhiễm sắc thể (NST)

Để quan sát nhiễm sắc thể (NST) cần sử dụng:

Kính hiển vi
Phóng đại để quan sát mẫu vật có kích thước nhỏ.
Tiêu bản cố định NST
Mẫu vật chứa NST đã được xử lí và cố định.
Dầu soi kính hiển vi
Khi quan sát ở độ phóng đại lớn (100×) cần dùng dầu soi kính. Dầu giúp quan sát rõ mẫu vật rất nhỏ nhờ đặc tính trong suốtchỉ số khúc xạ cao.
4
Hoá chất cơ bản & cách bảo quản

Trong phòng thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông có các hoá chất cơ bản sau:

Kim loại
Na Fe Cu ...
Phi kim
S I_2 ...
Oxide
CuO CaO MnO_2 ...
Acid
HCl H_2SO_4 ...
Base
NaOH NH_3 ...
Chất hữu cơ
C_2H_5OH C_6H_{12}O_6 ...
Chất chỉ thị
Giấy pH · phenolphthalein ...

▸ Cách bảo quản hoá chất

Quy tắc chung
Bảo quản trong chai/lọnắp đậy, được dán nhãn ghi đầy đủ thông tin về hoá chất.
Hoá chất nhạy với ánh sáng
Như $KMnO_4$, $AgNO_3$ dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng → đựng trong lọ tối màu, để ở chỗ tối hoặc bọc kín bằng giấy đen.
Lưu ý khi sử dụng hoá chất
Đọc kỹ nhãn trước khi dùng → tránh nhầm lẫn gây nguy hiểm.
KHÔNG tự ý nghiền, trộn các hoá chất → có thể gây phản ứng nguy hiểm.
• Hoá chất dễ bay hơi, độc hại, nguy hiểm ($H_2SO_4$ đặc...) cần được sử dụng trong tủ hút, đeo đầy đủ thiết bị bảo hộ.
5
Viết & trình bày báo cáo khoa học

▸ Cấu trúc bài báo cáo khoa học (8 mục)

Bài báo cáo một vấn đề khoa học có cấu trúc 8 mục theo thứ tự:

1
Tiêu đề
Chính xác, mô tả rõ nội dung báo cáo
2
Tóm tắt
Đoạn ngắn tổng hợp mục tiêu, phương pháp, kết quả, kết luận
3
Giới thiệu
Mô tả vấn đề nghiên cứu, tầm quan trọng, mục tiêu
4
Phương pháp
Quá trình thí nghiệm, thu thập, xử lí dữ liệu; vật liệu, dụng cụ, hoá chất
5
Kết quả
Trình bày dữ liệu thu được qua biểu đồ, hình ảnh, bảng
6
Thảo luận
Phân tích, giải thích ý nghĩa kết quả; so sánh với nghiên cứu khác
7
Kết luận
Tóm tắt phát hiện chính, gợi ý nghiên cứu sau
8
Tài liệu tham khảo
Liệt kê các nguồn thông tin đã sử dụng

▸ Bài thuyết trình một vấn đề khoa học

2 HÌNH THỨC THUYẾT TRÌNH
Bài thuyết trình thể hiện nội dung cô đọng, trực quan của bài báo cáo khoa học.
Thuyết trình trên phần mềm trình chiếu
Cấu trúc 8 trang bám sát báo cáo: tiêu đề · giới thiệu · mục tiêu · phương pháp · kết quả · thảo luận · kết luận · câu hỏi.
Báo cáo treo tường (poster)
Kích thước tiêu chuẩn: A0 hoặc A1.
Định dạng: dọc hoặc ngang tuỳ nội dung.
Lưu ý khi thuyết trình
• Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng.
• Tập trung truyền đạt thông điệp chính.
Tương tác với người nghe.
• Trong báo cáo treo tường: dùng ít chữ, ưu tiên hình ảnh, biểu đồ, đồ thị; màu nền và màu chữ phải tương phản tốt.
1
Điểm: 0/23
🔬

Cùng luyện bài Dụng cụ & hoá chất!

23 câu trắc nghiệm bám sát SGK

💡 Gợi ý
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu