Di Truyền Liên Kết
Thí nghiệm Morgan · Nhóm gene liên kết · Phân biệt với phân li độc lập
Thomas Hunt Morgan ($1866-1945$) là nhà di truyền học người Mĩ, người đầu tiên phát hiện hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm vào năm $1910$.
▸ Cách tiến hành thí nghiệm
▸ Nhận xét kết quả
- F$_1$ đồng loạt thân xám, cánh dài → thân xám và cánh dài là tính trạng trội; thân đen và cánh cụt là tính trạng lặn.
- Nếu 2 cặp gene phân li độc lập (theo Mendel), lai phân tích phải cho 4 kiểu hình tỉ lệ $1:1:1:1$.
- Nhưng thực tế chỉ thu được 2 kiểu hình tỉ lệ $1:1$ → hai cặp tính trạng không phân li độc lập mà di truyền cùng nhau.
▸ Giải thích thí nghiệm
Tính trạng thân xám luôn đi cùng cánh dài, thân đen luôn đi cùng cánh cụt → hai cặp gene quy định hai tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau.
Hai gene $B$ và $V$ cùng nằm trên một NST ; $b$ và $v$ cùng nằm trên NST tương đồng kia.
Kí hiệu kiểu gene liên kết:
• $\dfrac{BV}{bv}$ hoặc viết $BV/bv$
(gene cùng NST viết chung trên một dòng)
▸ Sơ đồ lai chi tiết
▸ Lai phân tích ruồi đực F$_1$
F$_1$ đực $\dfrac{BV}{bv}$ chỉ tạo $2$ loại giao tử: $BV$ và $bv$ — vì $B, V$ cùng trên 1 NST nên phân li cùng nhau, không có giao tử $Bv$ hay $bV$.
Tỉ lệ $1 : 1$ chứng tỏ F$_1$ chỉ tạo $2$ loại giao tử → 2 cặp gene không phân li độc lập mà di truyền cùng nhau (liên kết).
Các tính trạng do gene trên cùng một NST quy định luôn di truyền cùng nhau, tạo thành nhóm tính trạng di truyền liên kết.
▸ Nhóm gene liên kết
• Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội ($n$).
→ Có $4$ nhóm gene liên kết.
→ Có $10$ nhóm gene liên kết.
→ Có $23$ nhóm gene liên kết.
▸ Nguyên nhân của di truyền liên kết
Số lượng gene rất lớn trong khi số lượng NST nhỏ hơn nhiều → mỗi NST mang nhiều gene → các gene trên cùng NST liên kết với nhau và di truyền cùng nhau.
▸ Bảng so sánh
| Đặc điểm | Di truyền liên kết | Phân li độc lập |
|---|---|---|
| Vị trí gene | Cùng $1$ NST | Trên các cặp NST khác nhau |
| Sự di truyền các tính trạng | Di truyền cùng nhau theo nhóm | Di truyền độc lập |
| Số loại giao tử (dị hợp $2$ cặp) | $2$ loại | $4$ loại |
| Biến dị tổ hợp ở đời con | Hạn chế biến dị tổ hợp | Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp |
| Lai phân tích ($\dfrac{BV}{bv} \times \dfrac{bv}{bv}$ vs $BbVv \times bbvv$) | $1 : 1$ ($2$ KH) | $1 : 1 : 1 : 1$ ($4$ KH) |
| F$_2$ khi F$_1$ dị hợp $\times$ F$_1$ dị hợp | $3 : 1$ ($2$ KH) | $9 : 3 : 3 : 1$ ($4$ KH) |
▸ Ứng dụng của di truyền liên kết
• Sức đề kháng với thuốc diệt cỏ.
• Khả năng kháng côn trùng.
• Tăng sản lượng nông sản.
• Nâng cao giá trị dinh dưỡng.
Để xem lý thuyết chi tiết, sơ đồ tư duy và các dạng bài tập kèm phương pháp giải đầy đủ của bài học này, các em hãy bấm vào nút bên dưới:
Lý thuyết trọng tâm, các dạng bài tập điển hình kèm ví dụ, lời giải chi tiết và sơ đồ tư duy.
Sau khi đã nắm vững lý thuyết, các em hãy chuyển sang tab Bài Tập để luyện 21 câu bám sát chương trình SGK!
Cùng luyện bài Di truyền liên kết!
21 câu: 17 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
