Bài tập Khtn 9 Bài 43: Nguyên phân và giảm phân (23 bài tập)

Lớp 9 · KHTN Bài 43

Nguyên Phân & Giảm Phân

Khái niệm · Diễn biến · Kết quả · Ý nghĩa & mối quan hệ trong sinh sản hữu tính

1
Nguyên phân
NGUYÊN PHÂN LÀ GÌ?
Nguyên phân là hình thức phân bào có ở tế bào sinh dưỡngtế bào sinh sản giai đoạn sinh trưởng. Từ 1 tế bào mẹ ($2n$) qua một lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con ($2n$) có bộ NST giống hệt tế bào mẹ.
$2n$
mẹ
$2n$
$2n$
1 tế bào mẹ ($2n$) → 2 tế bào con ($2n$) · giống hệt nhau

Quá trình nguyên phân diễn ra qua 2 giai đoạn:

(1) Phân chia nhân
Diễn ra qua 4 kì: kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối. NST đã nhân đôi trước (ở kì trung gian).
(2) Phân chia tế bào chất
Diễn ra đồng thời với kì cuối, tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con.

Diễn biến chi tiết các kì:

TG
Kì trung gian
NST nhân đôi (NST đơn → NST kép). Tế bào tổng hợp các chất cần thiết, chuẩn bị bước vào phân bào.
1
Kì đầu
NST kép bắt đầu đóng xoắn, dần co ngắn lại. Thoi phân bào hình thành. Màng nhân và nhân con tiêu biến.
2
Kì giữa
NST kép đóng xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Đây là kì NST quan sát rõ nhất.
3
Kì sau
Từng NST kép tách nhau ở tâm động → tạo 2 NST đơn → phân li về 2 cực tế bào.
4
Kì cuối
NST đơn tháo xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại. Tế bào chất phân chia → 2 tế bào con với bộ NST $2n$ giống hệt tế bào mẹ.

Ý nghĩa di truyền của nguyên phân:

Cơ thể đa bào
Nhờ nguyên phân, các thế hệ tế bào nhận được bộ NST giống nhaugiống tế bào mẹ. Ở loài sinh sản vô tính, bộ NST của mẹ được truyền nguyên vẹn cho thế hệ con cháu.
Cơ thể đơn bào nhân thực
Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào mẹ, tạo thế hệ con cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ.

Ví dụ:

  • Ở thực vật: khi hạt nảy mầm, tế bào phôi nguyên phân liên tiếp tạo rễ, thân, lá.
  • Ở người: tế bào ở tầng tế bào sống của da nguyên phân liên tục để thay thế tế bào da bị chết.
2
Giảm phân
GIẢM PHÂN LÀ GÌ?
Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở tế bào sinh dục giai đoạn chín. Từ 1 tế bào mẹ ($2n$) qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa ($n$), các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau.
$2n$
mẹ
$n$
$n$
$n$
$n$
1 tế bào mẹ ($2n$) → 4 tế bào con ($n$) · tổ hợp NST khác nhau

Quá trình giảm phân gồm 2 lần phân chia kế tiếp nhau:

Đặc điểm quan trọng
NST chỉ nhân đôi 1 lần (trước giảm phân I), nhưng tế bào phân chia 2 lần → bộ NST giảm còn một nửa.
Giảm phân I
Các NST tương đồng tiếp hợp, có thể trao đổi chéo (kì đầu I); phân li các NST tương đồng ở kì sau I.
Bộ NST: $2n$ (kép) → $n$ (kép).
Giảm phân II
Các chromatid chị em tách nhau ở kì sau II (tương tự nguyên phân).
Bộ NST: $n$ (kép) → $n$ (đơn).

Kết quả giảm phân ở giới đực và giới cái:

Loại tế bàoKết quả
1 tế bào sinh tinh ($2n$)4 tinh trùng ($n$) đều có chức năng
1 tế bào sinh trứng ($2n$)1 trứng ($n$) + 3 thể cực ($n$)
(Chỉ trứng có chức năng thụ tinh)

Ý nghĩa di truyền của giảm phân:

Duy trì bộ NST của loài
Giảm phân tạo giao tử $n$. Trong thụ tinh, giao tử đực ($n$) + giao tử cái ($n$) → khôi phục bộ NST $2n$ ở hợp tử → bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Tạo biến dị tổ hợp
Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau (do phân li độc lậptrao đổi chéo). Khi thụ tinh, giao tử kết hợp ngẫu nhiên → vô số tổ hợp NST → biến dị tổ hợp → đa dạng kiểu gene và kiểu hình ở đời con.
3
Phân biệt nguyên phân & giảm phân

Nguyên phân và giảm phân khác nhau cơ bản về loại tế bào, số lần phân bào, kết quảý nghĩa:

Tiêu chíNguyên phânGiảm phân
Tế bào thực hiệnTế bào sinh dưỡng & tế bào sinh sản giai đoạn sinh trưởngTế bào sinh dục giai đoạn chín
Số lần phân bào1 lần2 lần (GP I + GP II)
Số lần nhân đôi NST1 lần1 lần (trước GP I)
Số tế bào con từ 1 TB mẹ2 tế bào con4 tế bào con
Bộ NST tế bào con$2n$ (lưỡng bội)$n$ (đơn bội)
So với tế bào mẹGiống tế bào mẹKhác tế bào mẹ (tổ hợp NST khác nhau)
4
Mối quan hệ trong sinh sản hữu tính & ứng dụng

Ở sinh vật sinh sản hữu tính, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định nhờ sự phối hợp của 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Bố mẹ $2n$
Giảm phân
Giao tử $n$
Thụ tinh
Hợp tử $2n$
Nguyên phân
Cơ thể $2n$
Vai trò trong sinh sản hữu tính
Giảm phân đưa bộ NST $2n$ → $n$ (tạo giao tử).
Thụ tinh đưa $n$ + $n$ → $2n$ (tạo hợp tử).
Nguyên phân giúp hợp tử $2n$ phát triển thành cơ thể $2n$.

NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào (nhờ nguyên phân) và qua các thế hệ cơ thể (nhờ giảm phân và thụ tinh).

Một số ứng dụng thực tiễn:

Ứng dụngQuá trình
Nuôi cấy mô thực vật — nhân nhanh số lượng cây cùng kiểu geneNguyên phân
Nuôi cấy tế bào phôi — tạo ngân hàng tế bào gốc điều trị bệnhNguyên phân
Nuôi cấy tế bào ung thư — phục vụ nghiên cứu khoa họcNguyên phân
Thụ tinh trong ống nghiệm — phục vụ y học hiếm muộnGiảm phân + Thụ tinh
5
Xem đầy đủ lý thuyết & phương pháp giải

Để xem lý thuyết đầy đủ kèm hình ảnh minh hoạ và phương pháp giải các dạng bài tập chi tiết (tính số tế bào con, số NST, số giao tử, số loại giao tử…), hãy đọc bài viết bên dưới:

Sau khi đã nắm vững lý thuyết, các em hãy chuyển sang tab Bài Tập để luyện 23 câu bám sát chương trình SGK!

1
Điểm: 0/23
🧫

Cùng luyện bài Nguyên phân & Giảm phân!

23 câu: 18 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận

💡 Gợi ý
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu