Giải Review 3 Skills Tiếng Anh Lớp 9 – Đọc, Nói, Nghe

Bài Review 3 – Skills ôn tập bốn kỹ năng tổng hợp của ba unit 7-8-9:

  • Reading: Đọc hiểu về cách học tiếng Anh thông qua đọc sách.
  • Speaking: Thảo luận và xếp hạng các kỳ quan thiên nhiên thế giới.
  • Listening: Nghe về những điều du khách có thể làm để bảo vệ quần đảo Galápagos.
  • Writing: Viết câu hoàn chỉnh từ các từ và cụm từ gợi ý.

I. READING – Đọc hiểu

Bài đọc và dịch nghĩa

If you want to learn English more quickly, lots of reading is important. When you read in English, you can improve your vocabulary, grammar, and writing at the same time.

Nếu bạn muốn học tiếng Anh nhanh hơn, việc đọc nhiều là rất quan trọng. Khi bạn đọc tiếng Anh, bạn có thể cải thiện từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng viết cùng một lúc.

When you read, try to figure out the meaning of a new word from the words around it. Even if you are not always correct, it is good to practise thinking about what a new word might mean. You may need to learn the meaning of a word or phrase. The more words you understand, the better you will be able to read.

Khi đọc, hãy cố đoán nghĩa của từ mới từ các từ xung quanh nó. Dù bạn không phải lúc nào cũng đúng, việc luyện tập suy nghĩ về nghĩa của từ mới là điều tốt. Bạn có thể cần phải học nghĩa của một từ hoặc cụm từ. Bạn hiểu càng nhiều từ, bạn càng đọc tốt hơn.

A dictionary – hard copy or online version – can help you find the meanings of words which are new to you. You should keep a list of new words, their definitions, and a sentence for each word which shows how to properly use it. You can keep this vocabulary list in a notebook you always have with you. This helps you to revise what you have learnt wherever you are.

Một cuốn từ điển – bản in hoặc bản trực tuyến – có thể giúp bạn tìm nghĩa của các từ mới. Bạn nên lập danh sách các từ mới, định nghĩa của chúng và một câu ví dụ cho mỗi từ để thể hiện cách dùng đúng. Bạn có thể giữ danh sách từ vựng này trong một cuốn vở luôn mang theo bên mình. Điều này giúp bạn ôn lại những gì đã học ở bất cứ đâu.

Task 1: Read the passage and choose the correct answer A, B, C, or D

(Đọc bài và chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D)

Câu 1: What skill can you improve when you read in English?

  • A. Social / B. Speaking / C. Writing / D. Listening
  • Căn cứ trong bài: “When you read in English, you can improve your vocabulary, grammar, and writing at the same time.”
  • Bài đọc nêu ba kỹ năng cải thiện khi đọc: vocabulary, grammar và writing. Trong số các đáp án, chỉ có Writing (C) được nhắc đến trong bài.

Đáp án: C – Writing

Câu 2: The phrase ‘figure out’ in the passage probably means _______.

  • A. understand / B. try out / C. look up / D. use
  • Căn cứ trong bài: “try to figure out the meaning of a new word from the words around it”
  • “figure out” ở đây = cố đoán/hiểu nghĩa của từ mới từ ngữ cảnh → nghĩa là understand (hiểu).
  • “try out” = thử nghiệm. “look up” = tra từ điển (khác với đoán từ ngữ cảnh). “use” = sử dụng.

Đáp án: A – understand

Câu 3: You can guess the meaning of a new word from the _______.

  • A. phrase / B. context / C. grammar / D. notebook
  • Căn cứ trong bài: “try to figure out the meaning of a new word from the words around it
  • “words around it” = ngữ cảnh xung quanh từ = context (ngữ cảnh). Đây là kỹ thuật đọc hiểu quan trọng: đoán nghĩa từ ngữ cảnh.

Đáp án: B – context

Câu 4: The word ‘which’ in the passage refers to _______.

  • A. dictionary / B. copy / C. meanings / D. words
  • Câu trong bài: “A dictionary… can help you find the meanings of words which are new to you.”
  • which đứng ngay sau words → which thay thế cho words (những từ mới với bạn).

Đáp án: D – words

Câu 5: The writer’s advice for English readers is to _______.

  • A. buy a dictionary / B. find new words / C. show how to use words / D. keep a vocabulary list
  • Căn cứ trong bài: “You should keep a list of new words, their definitions, and a sentence for each word which shows how to properly use it.”
  • Lời khuyên cụ thể nhất và trực tiếp nhất của tác giả là lập và giữ danh sách từ vựng (keep a vocabulary list). Đây là trọng tâm của đoạn cuối bài đọc.
  • Đáp án A sai vì tác giả nói từ điển “có thể giúp”, không phải “nên mua”. Đáp án B và C chỉ là chi tiết nhỏ, không phải lời khuyên chính.

Đáp án: D – keep a vocabulary list

Bảng tổng hợp đáp án Task 1

Câu Đáp án Căn cứ trong bài
1 C – Writing “improve your vocabulary, grammar, and writing
2 A – understand “figure out the meaning” = đoán/hiểu nghĩa
3 B – context “from the words around it” = từ ngữ cảnh
4 D – words “meanings of words which are new to you”
5 D – keep a vocabulary list “You should keep a list of new words…”

II. SPEAKING – Nói

Task 2: Rank the natural wonders from 1 (most interesting) to 5 (least interesting)

(Xếp hạng các kỳ quan thiên nhiên từ 1 – thú vị nhất đến 5 – ít thú vị nhất)

Danh sách: The Amazon Rainforest / The Sahara Desert / The Galápagos Islands / Ha Long Bay / Mount Everest

Đây là bài tập mở theo ý kiến cá nhân. Dưới đây là thông tin về từng kỳ quan để học sinh có thêm cơ sở thảo luận và giải thích lý do xếp hạng.

Kỳ quan Vị trí Đặc điểm nổi bật
The Amazon Rainforest Nam Mỹ (Brazil, Peru…) Rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới, đa dạng sinh học cao nhất hành tinh
The Sahara Desert Bắc Phi Sa mạc nóng lớn nhất thế giới, diện tích ~9,2 triệu km²
The Galápagos Islands Ecuador (Thái Bình Dương) Quần đảo độc đáo, nguồn cảm hứng cho thuyết tiến hóa của Darwin
Ha Long Bay Việt Nam (Quảng Ninh) Di sản thiên nhiên thế giới UNESCO, hàng nghìn đảo đá vôi
Mount Everest Nepal/Trung Quốc (Himalaya) Đỉnh núi cao nhất thế giới (8.849m)

Câu hỏi thêm trong SGK: What place would you like to visit most, and why?

Gợi ý trả lời mẫu:

I would like to visit Ha Long Bay most because it is in Viet Nam, so it would be easy and affordable for me to travel there. I have seen many pictures of it and I think the scenery with thousands of limestone islands is breathtaking. I would love to take a boat cruise and explore the caves there.

III. LISTENING – Nghe

Task 3: Listen to the passage and fill in each blank with no more than TWO words (Track 60)

(Nghe đoạn văn và điền vào mỗi chỗ trống không quá hai từ)

Tiêu đề bài nghe: What Travellers Can Do to Help Protect the Galápagos Islands (Những gì du khách có thể làm để giúp bảo vệ quần đảo Galápagos)

Bài nghe:
0:00 0:00

Nội dung bài nghe (Audio Script) và dịch nghĩa

The Galápagos Islands – a World Heritage Site – are located in the Pacific Ocean about 1,000 km from the Ecuadorian coast. These islands are special because the wildlife and ecosystems there are unique. Therefore, it is important to conserve the Galápagos Islands. Below are some tips for travellers to follow to reduce their impact on the islands.

  • Do not take away any plants or animals, wood or shells from the islands.
  • Do not bring any food or live material to the islands or from one island to the other.
  • Stay within the permitted areas and only visit the islands with a naturalist guide.
  • Do not litter on the islands or throw rubbish into the ocean.
  • Do not buy souvenirs made from animals or plants from the islands.

By doing these, visitors can help protect the unique species of the islands and help preserve this natural wonder of the world.

Dịch nghĩa:

Quần đảo Galápagos – một Di sản Thế giới – nằm ở Thái Bình Dương, cách bờ biển Ecuador khoảng 1.000 km. Những hòn đảo này đặc biệt vì hệ động thực vật hoang dã và hệ sinh thái ở đây là độc nhất. Do đó, việc bảo tồn quần đảo Galápagos là rất quan trọng. Dưới đây là một số lời khuyên để du khách tuân theo nhằm giảm thiểu tác động của họ đến các hòn đảo.

  • Không mang đi bất kỳ cây cối, động vật, gỗ hoặc vỏ sò nào từ các đảo.
  • Không mang thức ăn hoặc vật liệu sống lên đảo hoặc từ đảo này sang đảo khác.
  • Chỉ đi trong các khu vực được phép và chỉ tham quan đảo với hướng dẫn viên tự nhiên học.
  • Không xả rác trên đảo hoặc ném rác xuống đại dương.
  • Không mua đồ lưu niệm làm từ động vật hoặc thực vật từ các đảo.

Bằng cách làm những điều này, du khách có thể giúp bảo vệ các loài độc đáo của đảo và giúp bảo tồn kỳ quan thiên nhiên thế giới này.

Chỗ trống (1): There are _______ for travellers to the Galápagos Islands.

Đáp án: some tips

  • Căn cứ trong bài nghe: “Below are some tips for travellers to follow to reduce their impact on the islands.”
  • Dịch: Có một số lời khuyên dành cho du khách để giảm thiểu tác động đến các hòn đảo.

Chỗ trống (2): Travellers can’t bring any food or live _______ to the islands.

Đáp án: material

  • Căn cứ trong bài nghe: “Do not bring any food or live material to the islands or from one island to the other.”
  • Dịch: Không mang thức ăn hoặc vật liệu sống lên đảo.
  • Giải thích: “live material” chỉ các sinh vật sống hoặc vật liệu hữu cơ có thể mang theo vi khuẩn, nấm mốc gây hại cho hệ sinh thái đảo.

Chỗ trống (3): Travellers mustn’t litter on the islands or _______ into the ocean.

Đáp án: throw rubbish

  • Căn cứ trong bài nghe: “Do not litter on the islands or throw rubbish into the ocean.”
  • Dịch: Không xả rác trên đảo hoặc ném rác xuống đại dương.

Chỗ trống (4): Visitors shouldn’t buy souvenirs made from animals or _______ from the islands.

Đáp án: plants

  • Căn cứ trong bài nghe: “Do not buy souvenirs made from animals or plants from the islands.”
  • Dịch: Không mua đồ lưu niệm làm từ động vật hoặc thực vật trên đảo.

Chỗ trống (5): Visitors can help _______ this natural wonder of the world.

Đáp án: preserve

  • Căn cứ trong bài nghe: “visitors can help protect the unique species of the islands and help preserve this natural wonder of the world.”
  • Dịch: Du khách có thể giúp bảo tồn kỳ quan thiên nhiên thế giới này.

Bảng tổng hợp đáp án Task 3

Chỗ trống Đáp án Câu hoàn chỉnh
(1) some tips There are some tips for travellers to the Galápagos Islands.
(2) material Travellers can’t bring any food or live material to the islands.
(3) throw rubbish Travellers mustn’t litter on the islands or throw rubbish into the ocean.
(4) plants Visitors shouldn’t buy souvenirs made from animals or plants from the islands.
(5) preserve Visitors can help preserve this natural wonder of the world.

Tóm tắt nội dung bài nghe – 5 lời khuyên cho du khách đến Galápagos:

  • Lời khuyên 1: Không mang đi cây cối, động vật, gỗ hoặc vỏ sò từ đảo.
  • Lời khuyên 2: Không mang thức ăn hoặc vật liệu sống lên đảo (no food or live material).
  • Lời khuyên 3: Chỉ đi trong khu vực được phép, chỉ tham quan cùng hướng dẫn viên tự nhiên học.
  • Lời khuyên 4: Không xả rác trên đảo hoặc ném rác xuống biển (no littering / throw rubbish).
  • Lời khuyên 5: Không mua đồ lưu niệm làm từ động thực vật trên đảo.

IV. WRITING – Viết

Task 4: Make sentences using the words and phrases given

(Viết câu hoàn chỉnh từ các từ và cụm từ gợi ý)

Cách làm: Xác định chủ ngữ, động từ, thì phù hợp rồi sắp xếp các từ gợi ý thành câu hoàn chỉnh, thêm các từ nhỏ cần thiết (mạo từ, giới từ, liên từ…).

Câu 1: village / nearly inaccessible / by cars / rainy days /

Phân tích:

  • Chủ ngữ: The village
  • Vị ngữ: is nearly inaccessible (gần như không thể tiếp cận)
  • Bổ ngữ: by cars on rainy days (bằng xe hơi vào những ngày mưa)
  • Thì: hiện tại đơn (trạng thái)

Đáp án: The village is nearly inaccessible by cars on rainy days.

Dịch: Ngôi làng gần như không thể tiếp cận bằng xe hơi vào những ngày mưa.

Câu 2: what countries / people / speak English / first language / ?

Phân tích:

  • Đây là câu hỏi bắt đầu bằng “In what countries” (Ở những quốc gia nào)
  • Chủ ngữ: people
  • Động từ: speak
  • Tân ngữ / bổ ngữ: English as a first language
  • Thì: hiện tại đơn

Đáp án: In what countries do people speak English as a first language?

Dịch: Ở những quốc gia nào người ta nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ?

Câu 3: should learn / speak English / fluently / a native speaker /

Phân tích:

  • Chủ ngữ: You (ngầm hiểu, câu lời khuyên)
  • Động từ khuyết thiếu: should learn
  • Mục đích: to speak English fluently
  • Cách thức: with a native speaker (với người bản ngữ)

Đáp án: You should learn to speak English fluently with a native speaker.

Dịch: Bạn nên học cách nói tiếng Anh trôi chảy với người bản ngữ.

Câu 4: We / stay / hotel / which / my friend / recommend / us /

Phân tích:

  • Chủ ngữ: We
  • Động từ: stay (ở lại)
  • Địa điểm: at the hotel
  • Mệnh đề quan hệ: which my friend recommended to us
  • Thì: tùy ngữ cảnh – hiện tại (sắp diễn ra: will stay) hoặc quá khứ (đã xảy ra: stayed)

Đáp án:

  • (Tương lai): We will stay / are going to stay at the hotel which my friend has recommended to us.
  • (Quá khứ): We stayed at the hotel which my friend recommended to us.

Dịch: Chúng tôi sẽ ở / đã ở tại khách sạn mà bạn mình giới thiệu cho chúng tôi.

Câu 5: Many / foreign tourist / like Viet Nam / because / accommodation and food / affordable /

Phân tích:

  • Chủ ngữ: Many foreign tourists (số nhiều)
  • Động từ: like
  • Nguyên nhân: because the accommodation and food are affordable (vì chỗ ở và thức ăn phải chăng)
  • Thì: hiện tại đơn (sự thật chung)

Đáp án: Many foreign tourists like Viet Nam because the accommodation and food are affordable.

Dịch: Nhiều du khách nước ngoài thích Việt Nam vì chỗ ở và thức ăn ở đây phải chăng.

Bảng tổng hợp đáp án Task 4

Câu Đáp án hoàn chỉnh
1 The village is nearly inaccessible by cars on rainy days.
2 In what countries do people speak English as a first language?
3 You should learn to speak English fluently with a native speaker.
4 We will stay at the hotel which my friend has recommended to us. / We stayed at the hotel which my friend recommended to us.
5 Many foreign tourists like Viet Nam because the accommodation and food are affordable.
Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm