Bài 10: Luyện tập (trang 46) – Giải SGK Tiếng Việt 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Từ chỉ sự vật: là từ gọi tên người, đồ vật, con vật, cây cối. Ví dụ: bàn, ghế, cây, sách…

2. Từ chỉ hoạt động: là từ chỉ việc làm, hành động. Ví dụ: đọc sách, học bài, tập thể dục, đá cầu…

3. Câu nêu hoạt động: gồm từ chỉ người (hoặc vật) + từ chỉ hoạt động.

  • Ví dụ: Các bạn / tập thể dục.

4. Thời gian biểu: là bảng ghi lại các việc em làm theo thứ tự thời gian trong ngày. Bảng gồm 2 cột: thời gianhoạt động, giúp em sắp xếp công việc gọn gàng, hợp lí.

II. Giải các câu hỏi SGK

Luyện từ và câu

Câu 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ:

a. Chỉ sự vật; b. Chỉ hoạt động.

Trả lời:

  • a. Chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách,…
  • b. Chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi, đọc sách, học bài, đá cầu,…

Câu 2: Đặt một câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được.

Trả lời:

  • Các bạn tập thể dục.
  • Em đọc sách trong giờ ra chơi.

Viết

Câu 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động của bạn Nam.

(M: 7 giờ, bạn Nam đi học.)

Trả lời:

  • 7:00 – Bạn Nam đi học.
  • 8:00 – Bạn Nam học bài trong lớp.
  • 9:30 – Bạn Nam ra chơi.
  • 11:30 – Bạn Nam ăn trưa.

Câu 2: Viết thời gian biểu của em từ 5 giờ chiều (17:00) đến lúc đi ngủ.

Trả lời: Em viết thời gian biểu theo mẫu (2 cột: thời gian và hoạt động). Ví dụ:

THỜI GIAN BIỂU

Thời gian Hoạt động
17:00 Đi học về
17:30 Nghỉ ngơi, ăn nhẹ
18:00 Tắm rửa
18:30 Ăn cơm tối cùng gia đình
19:00 Học bài, làm bài tập
20:00 Xem ti vi, chơi cùng gia đình
20:30 Đánh răng, chuẩn bị đi ngủ
21:00 Đi ngủ

(Em hãy điền các mốc thời gian và hoạt động thật của mình trong buổi chiều tối.)

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình