Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Từ chỉ sự vật: là từ gọi tên người, đồ vật, con vật, cây cối. Ví dụ: bàn, ghế, cây, sách…
2. Từ chỉ hoạt động: là từ chỉ việc làm, hành động. Ví dụ: đọc sách, học bài, tập thể dục, đá cầu…
3. Câu nêu hoạt động: gồm từ chỉ người (hoặc vật) + từ chỉ hoạt động.
- Ví dụ: Các bạn / tập thể dục.
4. Thời gian biểu: là bảng ghi lại các việc em làm theo thứ tự thời gian trong ngày. Bảng gồm 2 cột: thời gian và hoạt động, giúp em sắp xếp công việc gọn gàng, hợp lí.
II. Giải các câu hỏi SGK
Luyện từ và câu
Câu 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật; b. Chỉ hoạt động.

Trả lời:
- a. Chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách,…
- b. Chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi, đọc sách, học bài, đá cầu,…
Câu 2: Đặt một câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được.
Trả lời:
- Các bạn tập thể dục.
- Em đọc sách trong giờ ra chơi.
Viết
Câu 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động của bạn Nam.

(M: 7 giờ, bạn Nam đi học.)
Trả lời:
- 7:00 – Bạn Nam đi học.
- 8:00 – Bạn Nam học bài trong lớp.
- 9:30 – Bạn Nam ra chơi.
- 11:30 – Bạn Nam ăn trưa.
Câu 2: Viết thời gian biểu của em từ 5 giờ chiều (17:00) đến lúc đi ngủ.
Trả lời: Em viết thời gian biểu theo mẫu (2 cột: thời gian và hoạt động). Ví dụ:
THỜI GIAN BIỂU
| Thời gian | Hoạt động |
|---|---|
| 17:00 | Đi học về |
| 17:30 | Nghỉ ngơi, ăn nhẹ |
| 18:00 | Tắm rửa |
| 18:30 | Ăn cơm tối cùng gia đình |
| 19:00 | Học bài, làm bài tập |
| 20:00 | Xem ti vi, chơi cùng gia đình |
| 20:30 | Đánh răng, chuẩn bị đi ngủ |
| 21:00 | Đi ngủ |
(Em hãy điền các mốc thời gian và hoạt động thật của mình trong buổi chiều tối.)

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
