Bài 12: Viết: Nghe – viết: Cái trống trường em (trang 52) – Giải SGK Tiếng Việt 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Nghe – viết: Cái trống trường em (từ Buồn không hả trống đến Tùng! Tùng! Tùng! Tùng!).

Trả lời: Đây là bài chính tả nghe – viết. Em sẽ nghe thầy, cô đọc đoạn thơ trong bài “Cái trống trường em” (từ Buồn không hả trống đến Tùng! Tùng! Tùng! Tùng!) rồi viết lại vào vở. Cách nghe – viết:

  • Đọc lại đoạn thơ trong bài để nhớ nội dung trước khi viết.
  • Ngồi đúng tư thế, lắng nghe thầy cô đọc từng dòng thơ rồi viết theo, không viết vội.
  • Trình bày đúng thể thơ 4 chữ: mỗi dòng thơ viết một hàng, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng.
  • Chú ý viết đúng một số từ dễ sai: hả trống, đi vắng, tiếng ve, lặng im, nghiêng đầu, mừng vui.
  • Viết xong, soát lại bài và sửa lỗi.

Câu 2: Dựa vào tranh, viết từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.

Trả lời: Từ ngữ trong tranh có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh là:

  • Bắt đầu bằng g: con gà (gà mái, gà con).
  • Bắt đầu bằng gh: cái ghế (bàn ghế), cái ghim (ghim giấy).

(Ghi nhớ: gh đi trước e, ê, i; g đi trước các chữ còn lại.)

Câu 3: Chọn a hoặc b.

Trả lời:

a. Chọn s hoặc x thay cho ô vuông rồi giải câu đố:

  • Thứ tự điền: x – x – s – s – s. Các tiếng đúng: mượt xanh, Trắng xanh, Bừng sáng, ngang sông, qua suối.
  • Giải câu đố:
    • Câu đố 1: quả roi (còn gọi là quả mận).
    • Câu đố 2: cầu vồng.

b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm: Các chữ in đậm được thêm dấu đúng như sau:

  • cua → cửa (dấu hỏi)
  • nhưng → những (dấu ngã)
  • cưa → cửa (dấu hỏi)
  • mơ → mở (dấu hỏi)
  • Môi → Mỗi (dấu ngã)
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình