Unit 10 Looking Back & Project Tiếng Anh 9 – Giải bài tập, Lý thuyết

Bài Looking Back & Project thuộc Unit 10 – “Planet Earth” gồm hai phần:

  • Looking Back: Ôn tập toàn bộ từ vựng và ngữ pháp đã học trong Unit 10, gồm từ vựng về môi trường sống (habitats) và mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clauses).
  • Project: Thực hiện dự án nhóm “Our flora and fauna” – làm poster và giới thiệu hệ thực vật, động vật của một khu vực trước lớp.

PHẦN I: LOOKING BACK

A. VOCABULARY – Từ vựng

Task 1: Fill in the table with words and phrases about habitats

(Điền vào bảng các từ và cụm từ về môi trường sống)

Bảng trong SGK đã cho sẵn hai ví dụ: poles (cực) trong cột “Types of habitats” và flora and fauna (hệ thực vật và động vật) trong cột “Things in a habitat”. Học sinh cần bổ sung thêm các từ còn lại.

Phân tích:

Cột “Types of habitats” (Các loại môi trường sống) cần liệt kê những nơi chốn, địa hình, vùng sinh thái:

  • poles (cực Bắc/Nam) – đã cho
  • grassland (đồng cỏ)
  • water bodies (vùng nước: biển, sông, hồ…)
  • landforms (địa hình)
  • forests (rừng)
  • oceans, seas, rivers, lakes, ponds (đại dương, biển, sông, hồ, ao)

Cột “Things in a habitat” (Những thứ trong môi trường sống) cần liệt kê các thành phần tồn tại trong môi trường sống:

  • flora and fauna (hệ thực vật và động vật) – đã cho
  • plants and animals (thực vật và động vật)
  • humans (con người)
  • air (không khí)
  • light (ánh sáng)
  • heat (nhiệt độ)
  • water (nước)

Bảng đáp án Task 1

Types of habitats (Các loại môi trường sống) Things in a habitat (Những thứ trong môi trường sống)
poles (cực) flora and fauna (hệ thực vật và động vật)
grassland (đồng cỏ) plants and animals (thực vật và động vật)
water bodies (vùng nước) humans (con người)
landforms (địa hình) air (không khí)
forests (rừng) light (ánh sáng)
oceans, seas, rivers, lakes, ponds (đại dương, biển, sông, hồ, ao) heat (nhiệt độ) / water (nước)

Task 2: Complete the passage, using the words and phrases in the box

(Hoàn thành đoạn văn bằng các từ và cụm từ trong khung)

Từ trong khung: nature reserves / ecological balance / climate change / habitat loss / food chain

Đoạn văn đầy đủ:

Earth’s habitats are various and many are threatened. Each habitat includes living things, non-living things, and the surrounding environment. The relations of all living things and their environment in a habitat make up the habitat’s ecology. (1) Climate change or changes in population of plants and animals can cause changes to the natural (2) food chain and the ecology. That means to maintain a(n) (3) ecological balance, we shouldn’t cause changes to the climate and the plants and animals of any habitat. In many countries, people have built (4) nature reserves to keep endangered plants and animals safe. People should also avoid activities that may cause pollution and (5) habitat loss.

Dịch đoạn văn:

Các môi trường sống trên Trái Đất rất đa dạng và nhiều nơi đang bị đe dọa. Mỗi môi trường sống bao gồm các sinh vật sống, vật vô sinh và môi trường xung quanh. Mối quan hệ của tất cả các sinh vật sống và môi trường của chúng trong một môi trường sống tạo nên hệ sinh thái của môi trường đó. (1) Biến đổi khí hậu hoặc sự thay đổi về số lượng thực vật và động vật có thể gây ra những thay đổi đối với (2) chuỗi thức ăn tự nhiên và hệ sinh thái. Điều đó có nghĩa là để duy trì (3) sự cân bằng sinh thái, chúng ta không nên gây ra những thay đổi đối với khí hậu và thực vật, động vật của bất kỳ môi trường sống nào. Ở nhiều quốc gia, người ta đã xây dựng (4) khu bảo tồn thiên nhiên để giữ an toàn cho các loài thực vật và động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Mọi người cũng nên tránh các hoạt động có thể gây ô nhiễm và (5) mất môi trường sống.

Phân tích từng chỗ trống:

Chỗ trống (1): “___ or changes in population of plants and animals can cause changes to the natural ___ and the ecology.”

  • Chủ ngữ của câu cần là một thứ có thể gây ra thay đổi trong tự nhiên.
  • Sau “or changes in population of plants and animals” → gợi ý đây là một thứ tương đương, cùng là nguyên nhân gây thay đổi.
  • Climate change (biến đổi khí hậu) phù hợp nhất.

Chỗ trống (2): “…changes to the natural ___”

  • “Natural” đứng trước → cần danh từ chỉ thứ “tự nhiên” trong sinh thái học.
  • Food chain (chuỗi thức ăn) phù hợp: chuỗi thức ăn tự nhiên.

Chỗ trống (3): “…to maintain a(n) ___”

  • Động từ “maintain” (duy trì) + danh từ chỉ trạng thái cân bằng/ổn định.
  • Ecological balance (cân bằng sinh thái) phù hợp.

Chỗ trống (4): “…people have built ___ to keep endangered plants and animals safe”

  • “Built” (xây dựng) + nơi để bảo vệ động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
  • Nature reserves (khu bảo tồn thiên nhiên) phù hợp.

Chỗ trống (5): “…activities that may cause pollution and ___”

  • Đứng sau “pollution and” → cần danh từ chỉ một hậu quả tiêu cực khác của các hoạt động gây hại.
  • Habitat loss (mất môi trường sống) phù hợp.

Bảng tổng hợp đáp án Task 2

Số Đáp án Lý do chọn
1 Climate change (biến đổi khí hậu) Nguyên nhân gây thay đổi sinh thái, đứng với “or changes in population”
2 food chain (chuỗi thức ăn) Đứng sau “natural” – chuỗi thức ăn tự nhiên bị ảnh hưởng
3 ecological balance (cân bằng sinh thái) Đứng sau “maintain a(n)” – duy trì cân bằng sinh thái
4 nature reserves (khu bảo tồn thiên nhiên) Đứng sau “built” – con người xây dựng khu bảo tồn
5 habitat loss (mất môi trường sống) Đứng sau “pollution and” – hậu quả tiêu cực song song với ô nhiễm

B. GRAMMAR – Ngữ pháp: Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses)

Ôn tập lý thuyết

Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clause) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin phụ về danh từ đứng trước. Nếu bỏ mệnh đề này đi, câu vẫn đủ nghĩa.

Đặc điểm nhận biết:

  • Luôn được ngăn cách với mệnh đề chính bởi dấu phẩy (,)
  • Dùng who (cho người), which (cho vật), whose (sở hữu của người/vật)
  • Không dùng that trong mệnh đề quan hệ không xác định

So sánh hai loại mệnh đề quan hệ:

Loại Đặc điểm Ví dụ
Defining (xác định) Không có dấu phẩy, thông tin bắt buộc The book which I lent you is my brother’s.
Non-defining (không xác định) Có dấu phẩy, thông tin bổ sung Ha Long Bay, which is in Quang Ninh, is a UNESCO World Heritage Site.

Task 3: Complete each sentence (1–5) with a non-defining relative clause (A–E)

(Hoàn thành mỗi câu với mệnh đề quan hệ không xác định)

Các mệnh đề quan hệ cho sẵn:

  • A. who is considered the God of Thunder
  • B. which are large and extremely dry areas
  • C. whose work in geology is considered very important
  • D. which is the oldest national park in Viet Nam
  • E. which attract many tourists worldwide

Câu 1: The Alps are a well-known mountain range, _______.

  • “The Alps” là danh từ chỉ vật (dãy núi) → cần which
  • Mệnh đề quan hệ cần mô tả thêm về dãy Alps.
  • Đáp án E: which attract many tourists worldwide → dãy Alps thu hút nhiều khách du lịch trên thế giới → phù hợp.
  • Câu hoàn chỉnh: The Alps are a well-known mountain range, which attract many tourists worldwide.
  • Dịch: Dãy Alps là một dãy núi nổi tiếng, thu hút nhiều du khách trên toàn thế giới.

Đáp án: E

Câu 2: Deserts on Earth, _______, hardly get any rain.

  • “Deserts” là danh từ chỉ vật (sa mạc) → cần which
  • Mệnh đề quan hệ cần mô tả thêm đặc điểm của sa mạc.
  • Đáp án B: which are large and extremely dry areas → sa mạc là những vùng rộng lớn và cực kỳ khô hạn → phù hợp.
  • Câu hoàn chỉnh: Deserts on Earth, which are large and extremely dry areas, hardly get any rain.
  • Dịch: Các sa mạc trên Trái Đất, vốn là những vùng rộng lớn và cực kỳ khô hạn, hầu như không có mưa.

Đáp án: B

Câu 3: People used to believe that Thor, _______, causes storms and lightning.

  • “Thor” là tên người (thần trong thần thoại) → cần who
  • Mệnh đề quan hệ cần nói về đặc điểm của Thor.
  • Đáp án A: who is considered the God of Thunder → Thor được coi là Thần Sấm → phù hợp.
  • Câu hoàn chỉnh: People used to believe that Thor, who is considered the God of Thunder, causes storms and lightning.
  • Dịch: Người ta từng tin rằng Thor, người được coi là Thần Sấm, gây ra bão tố và sét đánh.

Đáp án: A

Câu 4: We spent time trekking, bird-watching, and kayaking in Cuc Phuong, _______.

  • “Cuc Phuong” là tên địa danh (vật) → cần which
  • Mệnh đề quan hệ cần nói về đặc điểm của Cúc Phương.
  • Đáp án D: which is the oldest national park in Viet Nam → Cúc Phương là vườn quốc gia lâu đời nhất Việt Nam → phù hợp.
  • Câu hoàn chỉnh: We spent time trekking, bird-watching, and kayaking in Cuc Phuong, which is the oldest national park in Viet Nam.
  • Dịch: Chúng tôi đã dành thời gian đi bộ, ngắm chim và chèo thuyền kayak ở Cúc Phương, vườn quốc gia lâu đời nhất Việt Nam.

Đáp án: D

Câu 5: James Hutton, _______, was one of the first scientists to study geology.

  • “James Hutton” là tên người → cần who hoặc whose
  • Mệnh đề quan hệ cần nói về đặc điểm hoặc sự sở hữu của James Hutton.
  • Đáp án C: whose work in geology is considered very important → công trình địa chất học của ông được coi là rất quan trọng → dùng whose vì nói về “work” (công trình) của ông.
  • Câu hoàn chỉnh: James Hutton, whose work in geology is considered very important, was one of the first scientists to study geology.
  • Dịch: James Hutton, người có công trình địa chất học được coi là rất quan trọng, là một trong những nhà khoa học đầu tiên nghiên cứu địa chất học.

Đáp án: C

Bảng tổng hợp đáp án Task 3

Câu Danh từ trước Đại từ quan hệ Đáp án Câu hoàn chỉnh
1 The Alps (vật) which E …which attract many tourists worldwide.
2 Deserts (vật) which B …which are large and extremely dry areas…
3 Thor (người) who A …who is considered the God of Thunder…
4 Cuc Phuong (vật/địa danh) which D …which is the oldest national park in Viet Nam.
5 James Hutton (người) whose C …whose work in geology is considered very important…

Task 4: Combine the two sentences into one, using a non-defining relative clause

(Kết hợp hai câu thành một câu, dùng mệnh đề quan hệ không xác định)

Cách làm:

  1. Xác định danh từ chung giữa hai câu (danh từ được nhắc lại hoặc thay bằng đại từ ở câu 2).
  2. Thay đại từ hoặc danh từ đó bằng who / which / whose.
  3. Chèn mệnh đề quan hệ vào sau danh từ chính trong câu 1, ngăn cách bằng dấu phẩy.

Câu 1:

  • Câu gốc: Boreal forests cover vast areas in Canada, Alaska, and Russia. They are also called Taiga.
  • “They” → thay thế cho “Boreal forests” (vật) → dùng which
  • Mệnh đề quan hệ: which are also called Taiga
  • Chèn vào sau “Boreal forests”: Boreal forests, which are also called Taiga, cover vast areas in Canada, Alaska, and Russia.

Đáp án: Boreal forests, which are also called Taiga, cover vast areas in Canada, Alaska, and Russia.

Dịch: Rừng phương Bắc, còn được gọi là Taiga, trải rộng trên các vùng rộng lớn ở Canada, Alaska và Nga.

Câu 2:

  • Câu gốc: Polar bears are endangered animals. Their natural habitat is the Arctic.
  • “Their” → thay thế cho “Polar bears” → dùng whose
  • Mệnh đề quan hệ: whose natural habitat is the Arctic
  • Chèn vào sau “Polar bears”: Polar bears, whose natural habitat is the Arctic, are endangered animals.

Đáp án: Polar bears, whose natural habitat is the Arctic, are endangered animals.

Dịch: Gấu Bắc Cực, có môi trường sống tự nhiên là vùng Bắc Cực, là những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.

Câu 3:

  • Câu gốc: Julie Arblaster focuses on studying climate change. She is an Australian scientist.
  • “She” → thay thế cho “Julie Arblaster” (người) → dùng who
  • Mệnh đề quan hệ: who is an Australian scientist
  • Chèn vào sau “Julie Arblaster”: Julie Arblaster, who is an Australian scientist, focuses on studying climate change.

Đáp án: Julie Arblaster, who is an Australian scientist, focuses on studying climate change.

Dịch: Julie Arblaster, một nhà khoa học người Úc, tập trung nghiên cứu về biến đổi khí hậu.

Câu 4:

  • Câu gốc: Antarctica is Earth’s least populated continent. It is surrounded by the Southern Ocean.
  • “It” → thay thế cho “Antarctica” (vật) → dùng which
  • Mệnh đề quan hệ: which is surrounded by the Southern Ocean
  • Chèn vào sau “Antarctica”: Antarctica, which is surrounded by the Southern Ocean, is Earth’s least populated continent.

Đáp án: Antarctica, which is surrounded by the Southern Ocean, is Earth’s least populated continent.

Dịch: Nam Cực, được bao quanh bởi Đại Tây Dương phía Nam, là lục địa ít dân cư nhất trên Trái Đất.

Câu 5:

  • Câu gốc: The natural world is the world of living things. Living things include plants and animals.
  • “Living things” → được nhắc lại ở câu 2 → dùng which
  • Mệnh đề quan hệ: which include plants and animals
  • Chèn vào sau “living things”: The natural world is the world of living things, which include plants and animals.

Đáp án: The natural world is the world of living things, which include plants and animals.

Dịch: Thế giới tự nhiên là thế giới của các sinh vật sống, bao gồm thực vật và động vật.

Bảng tổng hợp đáp án Task 4

Câu Đại từ dùng Câu hoàn chỉnh
1 which Boreal forests, which are also called Taiga, cover vast areas in Canada, Alaska, and Russia.
2 whose Polar bears, whose natural habitat is the Arctic, are endangered animals.
3 who Julie Arblaster, who is an Australian scientist, focuses on studying climate change.
4 which Antarctica, which is surrounded by the Southern Ocean, is Earth’s least populated continent.
5 which The natural world is the world of living things, which include plants and animals.

PHẦN II: PROJECT – Our Flora and Fauna

Hướng dẫn thực hiện dự án

Yêu cầu SGK:

  1. Choose an area you know / like. (Chọn một khu vực bạn biết / thích.)
  2. Collect pictures of some flora and/or fauna in that area. (Sưu tầm hình ảnh về hệ thực vật và/hoặc động vật ở đó.)
  3. Create a poster. (Làm một poster.)
  4. Introduce the area’s flora and fauna to the class. (Giới thiệu hệ thực vật và động vật của khu vực đó với cả lớp.)

Bài thuyết trình mẫu – Vườn quốc gia Cúc Phương

We would like to introduce the flora and fauna of Cuc Phuong National Park, which is located in Ninh Binh province. It is the oldest and one of the largest national parks in Viet Nam.

In terms of flora, Cuc Phuong is home to over 2,000 plant species. The most notable ones include ancient trees, many of which are hundreds of years old. The park is also covered with a variety of tropical plants and medicinal herbs.

As for fauna, Cuc Phuong shelters more than 450 species of animals. Among them are rare species such as the Delacour’s langur, the slow loris, and many types of birds. The park is also well known for its butterflies, which come in hundreds of species.

Unfortunately, Cuc Phuong is facing threats such as habitat loss and illegal hunting. To protect this precious ecosystem, the government has established conservation programmes and banned deforestation in the area.

We hope that by learning about Cuc Phuong, more people will appreciate and help protect this wonderful natural treasure.

Dịch:

Chúng tôi xin giới thiệu về hệ thực vật và động vật của Vườn quốc gia Cúc Phương, nằm ở tỉnh Ninh Bình. Đây là vườn quốc gia lâu đời nhất và một trong những vườn quốc gia lớn nhất Việt Nam.

Về hệ thực vật, Cúc Phương là nơi sinh sống của hơn 2.000 loài thực vật. Đáng chú ý nhất là những cây cổ thụ, nhiều cây trong số đó đã hàng trăm năm tuổi. Vườn còn được bao phủ bởi nhiều loại cây nhiệt đới và thảo dược.

Về hệ động vật, Cúc Phương là nơi trú ngụ của hơn 450 loài động vật. Trong số đó có các loài quý hiếm như voọc quần đùi trắng, culi lớn và nhiều loài chim. Vườn còn nổi tiếng với các loài bướm, lên đến hàng trăm loài.

Đáng tiếc là Cúc Phương đang phải đối mặt với các mối đe dọa như mất môi trường sống và săn bắt trái phép. Để bảo vệ hệ sinh thái quý giá này, chính phủ đã thành lập các chương trình bảo tồn và cấm phá rừng trong khu vực.

Chúng tôi hy vọng rằng qua việc tìm hiểu về Cúc Phương, nhiều người sẽ trân trọng và giúp bảo vệ kho báu thiên nhiên tuyệt vời này.

Gợi ý khu vực cho các nhóm

Khu vực gợi ý Điểm nổi bật về flora & fauna
Cúc Phương National Park Voọc quần đùi trắng, cây cổ thụ hàng trăm năm, hơn 450 loài động vật
Cat Tien National Park Tê giác Java (đã tuyệt chủng), voi, cá sấu nước ngọt
Con Dao National Park Rùa biển, cỏ biển, san hô, dugong
Ba Be National Park Hệ thống hồ karst, rùa hồ Tây, trăn, báo hoa mai
Bach Ma National Park Chim trĩ, thú linh trưởng, hơn 1,000 loài thực vật
Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm