Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Từ vựng (Vocabulary)
- II. Hướng dẫn giải bài tập
- Listening (Nghe)
- Task 1: Work in pairs. Answer the questions.
- Task 2: Mr Lam is discussing with his students about how to save energy at home. Listen and circle the phrases you hear.
- Task 3: Listen again and tick (✓) T (True) or F (False) for each sentence.
- Writing (Viết)
- Task 4: Work in pairs. Read some ways to save energy at home. Choose three ways and write them in your notebook.
- Task 5: Write a paragraph of about 70 words about how you save energy at home.
Bài Lesson 6: Skills 2 Unit 10 Tiếng Anh 7 tập trung rèn luyện hai kỹ năng: Listening (Nghe hiểu) thông qua bài nghe thầy Lam thảo luận với các em về cách tiết kiệm năng lượng ở nhà, và Writing (Viết) thông qua hoạt động viết đoạn văn khoảng 70 từ về cách tiết kiệm năng lượng tại nhà.
I. Từ vựng (Vocabulary)
| Từ vựng | Phiên âm | Loại từ | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| save energy | /seɪv ˈenədʒi/ | (v.phr) | tiết kiệm năng lượng |
| save electricity | /seɪv ɪˌlekˈtrɪsəti/ | (v.phr) | tiết kiệm điện |
| turn off | /tɜːn ɒf/ | (phr.v) | tắt (đèn, thiết bị…) |
| low energy light bulb | /ləʊ ˈenədʒi laɪt bʌlb/ | (n.phr) | bóng đèn tiết kiệm năng lượng |
| solar panel | /ˈsəʊlər ˈpænl/ | (n) | tấm pin mặt trời |
| electrical appliance | /ɪˈlektrɪkl əˈplaɪəns/ | (n.phr) | thiết bị điện |
| warm | /wɔːm/ | (v) | làm ấm, làm nóng |
| heating | /ˈhiːtɪŋ/ | (n) | sưởi ấm |
| lighting | /ˈlaɪtɪŋ/ | (n) | chiếu sáng |
| cooking | /ˈkʊkɪŋ/ | (n) | nấu ăn |
II. Hướng dẫn giải bài tập
Listening (Nghe)
Task 1: Work in pairs. Answer the questions.
Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi.

1. What type of energy do you use at home?
(Bạn sử dụng loại năng lượng nào ở nhà?)
Gợi ý trả lời: We use electricity and solar energy at home. (Chúng mình sử dụng điện và năng lượng mặt trời ở nhà.)
2. What do you usually do to save energy?
(Bạn thường làm gì để tiết kiệm năng lượng?)
Gợi ý trả lời: I usually turn off the lights when leaving the room and turn off the TV when not watching it. (Mình thường tắt đèn khi rời phòng và tắt TV khi không xem.)
Task 2: Mr Lam is discussing with his students about how to save energy at home. Listen and circle the phrases you hear.
Thầy Lam đang thảo luận với học sinh về cách tiết kiệm năng lượng ở nhà. Nghe và khoanh tròn các cụm từ em nghe được.
Bài nghe (Audio script)
Mr Lam: As you know we use energy for cooking, heating and lighting. But it’s not cheap. So how can we save energy at home? Linh, what do you do to save electricity?
Linh: Well, I always turn off the lights before going to bed. I have some electrical appliances, such as a TV, a CD player, … I turn them off when I don’t use them. I think it helps us save electricity.
Mr Lam: You’re right. What about you, Minh?
Minh: Well, we use low energy light bulbs at my house. We always turn them off when leaving the room. We use solar panels to warm water too. It’s cheap and clean.
Mr Lam: Sounds interesting. And how about you, …?
Dịch bài nghe (Translation)
Thầy Lam: Như các em biết, chúng ta sử dụng năng lượng cho việc nấu ăn, sưởi ấm và chiếu sáng. Nhưng nó không rẻ. Vậy làm thế nào chúng ta có thể tiết kiệm năng lượng ở nhà? Linh, em làm gì để tiết kiệm điện?
Linh: Dạ, em luôn tắt đèn trước khi đi ngủ. Em có một số thiết bị điện, như TV, đầu CD, … Em tắt chúng khi em không sử dụng. Em nghĩ điều đó giúp chúng ta tiết kiệm điện.
Thầy Lam: Đúng rồi. Còn em thì sao, Minh?
Minh: Dạ, chúng em sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng ở nhà em. Chúng em luôn tắt chúng khi rời phòng. Chúng em cũng sử dụng tấm pin mặt trời để làm nóng nước. Nó rẻ và sạch.
Thầy Lam: Nghe thú vị đấy. Còn em thì sao, …?
Các cụm từ cần khoanh tròn:
| STT | Cụm từ | Có trong bài nghe? | Giải thích |
|---|---|---|---|
| 1 | save energy | ✓ Khoanh tròn | Thầy Lam nói: “how can we save energy at home?” |
| 2 | turn off the lights | ✓ Khoanh tròn | Linh nói: “I always turn off the lights before going to bed” |
| 3 | save money | ✗ Không khoanh | Không được đề cập trong bài nghe |
| 4 | use low energy light bulbs | ✓ Khoanh tròn | Minh nói: “we use low energy light bulbs at my house” |
| 5 | produce electricity | ✗ Không khoanh | Không được đề cập trong bài nghe |
| 6 | use solar panels | ✓ Khoanh tròn | Minh nói: “We use solar panels to warm water too” |
Đáp án: Khoanh tròn các cụm từ 1, 2, 4, 6
Task 3: Listen again and tick (✓) T (True) or F (False) for each sentence.
Nghe lại và đánh dấu (✓) T (Đúng) hoặc F (Sai) cho mỗi câu.
1. Mr Lam says we use energy for cooking, heating and lighting.
(Thầy Lam nói chúng ta sử dụng năng lượng cho việc nấu ăn, sưởi ấm và chiếu sáng.)
Đáp án: T (True – Đúng)
Giải thích: Trong bài nghe, thầy Lam nói: “we use energy for cooking, heating and lighting.” Câu này đúng hoàn toàn với nội dung bài nghe.
2. Linh always turns off the lights when going out.
(Linh luôn tắt đèn khi đi ra ngoài.)
Đáp án: F (False – Sai)
Giải thích: Trong bài nghe, Linh nói: “I always turn off the lights before going to bed.” Linh tắt đèn trước khi đi ngủ (before going to bed), không phải khi đi ra ngoài (when going out). Đây là sự khác biệt quan trọng.
3. Linh turns off electrical appliances when not using them.
(Linh tắt các thiết bị điện khi không sử dụng chúng.)
Đáp án: T (True – Đúng)
Giải thích: Trong bài nghe, Linh nói: “I have some electrical appliances, such as a TV, a CD player, … I turn them off when I don’t use them.” Linh tắt các thiết bị điện khi không sử dụng → câu này đúng.
4. Minh uses low energy light bulbs at his house.
(Minh sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng ở nhà.)
Đáp án: T (True – Đúng)
Giải thích: Trong bài nghe, Minh nói: “we use low energy light bulbs at my house.” Minh sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng ở nhà → câu này đúng.
5. Minh uses solar energy to cook meals.
(Minh sử dụng năng lượng mặt trời để nấu ăn.)
Đáp án: F (False – Sai)
Giải thích: Trong bài nghe, Minh nói: “We use solar panels to warm water too.” Minh sử dụng tấm pin mặt trời để làm nóng nước (to warm water), không phải để nấu ăn (to cook meals). Đây là sự khác biệt quan trọng.
Tổng hợp đáp án Task 3:
| STT | Câu | T | F |
|---|---|---|---|
| 1 | Mr Lam says we use energy for cooking, heating and lighting. | ✓ | |
| 2 | Linh always turns off the lights when going out. | ✓ | |
| 3 | Linh turns off electrical appliances when not using them. | ✓ | |
| 4 | Minh uses low energy light bulbs at his house. | ✓ | |
| 5 | Minh uses solar energy to cook meals. | ✓ |
Writing (Viết)
Task 4: Work in pairs. Read some ways to save energy at home. Choose three ways and write them in your notebook.
Làm việc theo cặp. Đọc một số cách tiết kiệm năng lượng ở nhà. Chọn ba cách và viết vào vở.
Các cách tiết kiệm năng lượng trong sách:
- Use low energy light bulbs (Sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng)
- Use solar panels to warm water (Sử dụng tấm pin mặt trời để làm nóng nước)
- Turn off the lights when leaving the room (Tắt đèn khi rời phòng)
- Turn off electrical appliances when not using them (Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng)
Hướng dẫn: Học sinh chọn 3 trong 4 cách trên (hoặc thêm cách khác) và viết vào vở. Dưới đây là bài mẫu.
Bài mẫu:
- I turn off the lights when leaving the room. (Mình tắt đèn khi rời phòng.)
- I turn off electrical appliances when not using them. (Mình tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.)
- My family uses low energy light bulbs at home. (Gia đình mình sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng ở nhà.)
Task 5: Write a paragraph of about 70 words about how you save energy at home.
Viết một đoạn văn khoảng 70 từ về cách bạn tiết kiệm năng lượng ở nhà.
Hướng dẫn cách viết:
Đoạn văn bắt đầu bằng câu mở đầu đã cho sẵn trong sách: “We use a lot of energy at home and it costs us a lot. To save energy, we should …” Sau đó, liệt kê các cách tiết kiệm năng lượng mà em đã chọn ở Task 4, và kết thúc bằng nhận xét chung.
Bài viết mẫu 1 (Sample paragraph 1)
We use a lot of energy at home and it costs us a lot. To save energy, we should do several things. First, we should turn off the lights when leaving the room. Second, we should turn off electrical appliances like the TV and the computer when not using them. Third, we should use low energy light bulbs at home. They use less electricity and last longer. I believe these simple ways can help us save a lot of energy. (68 từ)
Dịch bài viết mẫu 1:
Chúng ta sử dụng rất nhiều năng lượng ở nhà và nó tốn rất nhiều tiền. Để tiết kiệm năng lượng, chúng ta nên làm một số điều. Thứ nhất, chúng ta nên tắt đèn khi rời phòng. Thứ hai, chúng ta nên tắt các thiết bị điện như TV và máy tính khi không sử dụng. Thứ ba, chúng ta nên sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng ở nhà. Chúng sử dụng ít điện hơn và bền hơn. Mình tin rằng những cách đơn giản này có thể giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều năng lượng.
Bài viết mẫu 2 (Sample paragraph 2)
We use a lot of energy at home and it costs us a lot. To save energy, we should try some simple ways. First, we should use low energy light bulbs because they save electricity. Second, we should use solar panels to warm water. It’s cheap and clean. Finally, we should turn off the lights and electrical appliances when we don’t use them. These ways are easy to do and good for the environment. (69 từ)
Dịch bài viết mẫu 2:
Chúng ta sử dụng rất nhiều năng lượng ở nhà và nó tốn rất nhiều tiền. Để tiết kiệm năng lượng, chúng ta nên thử một số cách đơn giản. Thứ nhất, chúng ta nên sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng vì chúng tiết kiệm điện. Thứ hai, chúng ta nên sử dụng tấm pin mặt trời để làm nóng nước. Nó rẻ và sạch. Cuối cùng, chúng ta nên tắt đèn và các thiết bị điện khi chúng ta không sử dụng. Những cách này dễ làm và tốt cho môi trường

Cô Lê Thị Thắm
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm
