Unit 10 Tiếng Anh 7 Skills 1 Reading và Speaking – Giải bài tập

Bài Lesson 5: Skills 1 tập trung rèn luyện hai kỹ năng: Reading (Đọc hiểu) thông qua bài giảng của thầy Lam về nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo, và Speaking (Nói) thông qua hoạt động thảo luận về ưu điểm và nhược điểm của các nguồn năng lượng khác nhau.

Qua bài học này, các em sẽ nắm vững kiến thức về hai loại nguồn năng lượng, biết cách phân loại ưu điểm và nhược điểm, đồng thời luyện tập hỏi đáp về chủ đề này bằng tiếng Anh.

I. Từ vựng (Vocabulary)

1. Từ vựng chính trong bài

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
produce /prəˈdjuːs/ (v) sản xuất, tạo ra
limited /ˈlɪmɪtɪd/ (adj) bị hạn chế, có giới hạn
available /əˈveɪləbl/ (adj) có sẵn, sẵn có

2. Từ vựng mở rộng từ bài đọc

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
renewable /rɪˈnjuːəbl/ (adj) có thể tái tạo
non-renewable /ˌnɒn rɪˈnjuːəbl/ (adj) không thể tái tạo
run out /rʌn aʊt/ (phr.v) cạn kiệt, hết sạch
rely on /rɪˈlaɪ ɒn/ (phr.v) dựa vào, phụ thuộc vào
advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/ (n) ưu điểm, lợi thế
disadvantage /ˌdɪsədˈvɑːntɪdʒ/ (n) nhược điểm, bất lợi
environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ (n) môi trường
expensive /ɪkˈspensɪv/ (adj) đắt đỏ
cheap /tʃiːp/ (adj) rẻ
safe /seɪf/ (adj) an toàn

II. Hướng dẫn giải bài tập

Reading (Đọc)

Task 1: Work in pairs. Discuss the following questions.

Làm việc theo cặp. Thảo luận các câu hỏi sau.

1. What are the main energy sources in Viet Nam?

(Các nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là gì?)

Gợi ý trả lời: The main energy sources in Viet Nam are coal, oil, hydro energy, and solar energy. (Các nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là than đá, dầu mỏ, năng lượng nước, và năng lượng mặt trời.)

2. What type(s) of energy sources will we use in the future?

(Chúng ta sẽ sử dụng loại nguồn năng lượng nào trong tương lai?)

Gợi ý trả lời: In the future, we will use more renewable energy sources such as solar energy, wind energy, and hydro energy. (Trong tương lai, chúng ta sẽ sử dụng nhiều nguồn năng lượng tái tạo hơn như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, và năng lượng nước.)

Task 2: Mr Lam is giving a lecture on energy sources. Read the text and choose the best option (A, B, or C) to complete the sentences.

Thầy Lam đang giảng bài về nguồn năng lượng. Đọc bài và chọn đáp án đúng nhất (A, B, hoặc C) để hoàn thành các câu.

Bài đọc (Reading text)

Hello, class. Today I’d like to tell you about two energy sources. They are non-renewable sources and renewable sources.

Non-renewable sources are coal, oil and natural gas. We can use these sources to produce energy. They are cheap and easy to use. People use them a lot. But they are very limited and will run out soon.

Renewable sources come from the sun, wind or water. When energy comes from the sun, we call it solar energy. Wind energy comes from the wind, and hydro energy comes from water. Renewable sources are available, clean and safe to use. But they are expensive to produce.

In the future we will rely more on renewable energy sources. They are better for the environment and they will not run out.

Dịch bài đọc (Translation)

Xin chào các em. Hôm nay thầy muốn nói cho các em về hai nguồn năng lượng. Đó là nguồn không tái tạo và nguồn tái tạo.

Các nguồn không tái tạo là than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên. Chúng ta có thể sử dụng các nguồn này để sản xuất năng lượng. Chúng rẻ và dễ sử dụng. Mọi người sử dụng chúng rất nhiều. Nhưng chúng rất hạn chế và sẽ cạn kiệt sớm.

Các nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước. Khi năng lượng đến từ mặt trời, chúng ta gọi nó là năng lượng mặt trời. Năng lượng gió đến từ gió, và năng lượng nước đến từ nước. Các nguồn tái tạo có sẵn, sạch và an toàn để sử dụng. Nhưng chúng đắt đỏ để sản xuất.

Trong tương lai, chúng ta sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo. Chúng tốt hơn cho môi trường và chúng sẽ không cạn kiệt.

Đáp án và giải thích chi tiết:

1. Non-renewable sources are cheap and ______.

A. available

B. easy to use ✓

C. expensive

Đáp án: B. easy to use

Giải thích: Trong bài đọc, thầy Lam nói: “They are cheap and easy to use.” Nguồn năng lượng không tái tạo thì rẻ và dễ sử dụng (easy to use), không phải “có sẵn” (available – đây là đặc điểm của nguồn tái tạo) hay “đắt” (expensive – trái nghĩa).

2. ______ come from the sun, wind or water.

A. Renewable sources ✓

B. All energy sources

C. Non-renewable sources

Đáp án: A. Renewable sources

Giải thích: Trong bài đọc, thầy Lam nói: “Renewable sources come from the sun, wind or water.” Các nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước. Không phải tất cả nguồn năng lượng (loại B) vì than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên không đến từ mặt trời/gió/nước. Cũng không phải nguồn không tái tạo (loại C).

3. When energy comes from water, we call it ______.

A. wind energy

B. solar energy

C. hydro energy ✓

Đáp án: C. hydro energy

Giải thích: Trong bài đọc, thầy Lam nói: “hydro energy comes from water.” Khi năng lượng đến từ nước, ta gọi nó là năng lượng nước (hydro energy). Wind energy đến từ gió (loại A), solar energy đến từ mặt trời (loại B).

4. Renewable energy sources are better for ______.

A. the environment ✓

B. our cars

C. hydro energy

Đáp án: A. the environment

Giải thích: Trong bài đọc, thầy Lam nói: “They are better for the environment and they will not run out.” Nguồn năng lượng tái tạo tốt hơn cho môi trường, không phải cho xe hơi (loại B) hay năng lượng nước (loại C).

Tổng hợp đáp án Task 2:

Câu Đáp án
1 B (easy to use)
2 A (Renewable sources)
3 C (hydro energy)
4 A (the environment)

Task 3: Read the text again and answer the questions.

Đọc lại bài và trả lời các câu hỏi.

1. How many energy sources are there? What are they?

(Có bao nhiêu loại nguồn năng lượng? Chúng là gì?)

Đáp án: There are two. They are non-renewable and renewable. (Có hai loại. Đó là không tái tạo và tái tạo.)

Giải thích: Trong bài đọc, thầy Lam nói: “Today I’d like to tell you about two energy sources. They are non-renewable sources and renewable sources.”

2. What do non-renewable sources include?

(Nguồn năng lượng không tái tạo bao gồm những gì?)

Đáp án: They include coal, oil and natural gas. (Chúng bao gồm than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên.)

Giải thích: Trong bài đọc, thầy Lam nói: “Non-renewable sources are coal, oil and natural gas.”

3. What are the advantages of renewable energy?

(Ưu điểm của năng lượng tái tạo là gì?)

Đáp án: It’s available, clean, and safe to use. (Nó có sẵn, sạch và an toàn để sử dụng.)

Giải thích: Trong bài đọc, thầy Lam nói: “Renewable sources are available, clean and safe to use.”

4. What will we rely more on in the future?

(Chúng ta sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào điều gì trong tương lai?)

Đáp án: We will rely more on renewable energy sources in the future. (Chúng ta sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo trong tương lai.)

Giải thích: Trong bài đọc, thầy Lam nói: “In the future we will rely more on renewable energy sources.”

Tổng hợp đáp án Task 3:

STT Câu hỏi Đáp án
1 How many energy sources are there? What are they? There are two. They are non-renewable and renewable.
2 What do non-renewable sources include? They include coal, oil and natural gas.
3 What are the advantages of renewable energy? It’s available, clean, and safe to use.
4 What will we rely more on in the future? We will rely more on renewable energy sources in the future.

Speaking (Nói)

Task 4: Work in groups. Discuss and put the following words or phrases in the appropriate columns.

Làm việc theo nhóm. Thảo luận và đặt các từ hoặc cụm từ sau vào đúng cột.

Các từ/cụm từ cần phân loại: run out, easy to use, expensive, safe to use, limited, cheap, available, good for the environment

Đáp án và giải thích chi tiết:

Advantages (Ưu điểm) Disadvantages (Nhược điểm)
easy to use (dễ sử dụng) run out (cạn kiệt)
safe to use (an toàn để sử dụng) expensive (đắt đỏ)
good for the environment (tốt cho môi trường) limited (bị hạn chế)
cheap (rẻ)
available (có sẵn)

Giải thích cách phân loại:

Advantages (Ưu điểm) là những đặc điểm tích cực, có lợi khi sử dụng nguồn năng lượng: easy to use (dễ dùng), safe to use (an toàn), good for the environment (tốt cho môi trường), cheap (rẻ), available (có sẵn) – đều là những điều tốt.

Disadvantages (Nhược điểm) là những đặc điểm tiêu cực, bất lợi: run out (cạn kiệt – nguồn năng lượng sẽ hết), expensive (đắt – tốn nhiều chi phí), limited (hạn chế – số lượng có giới hạn) – đều là những điều không tốt.

Task 5: Work in pairs. Ask and answer questions about the advantages and disadvantages of different energy sources.

Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về ưu điểm và nhược điểm của các nguồn năng lượng khác nhau.

Hướng dẫn: Sử dụng cấu trúc:

  • Hỏi ưu điểm: What are the advantages of + nguồn năng lượng?
  • Hỏi nhược điểm: What are its disadvantages?

Dựa vào thông tin trong bài đọc và Task 4 để trả lời.

Bài mẫu 1 – Hydro energy (Năng lượng nước):

A: What are the advantages of hydro energy?

B: It’s available, clean and safe to use.

A: What are its disadvantages?

B: It’s expensive to produce.

Dịch: A: Ưu điểm của năng lượng nước là gì? – B: Nó có sẵn, sạch và an toàn để sử dụng. – A: Nhược điểm của nó là gì? – B: Nó đắt để sản xuất.

Bài mẫu 2 – Solar energy (Năng lượng mặt trời):

A: What are the advantages of solar energy?

B: It’s available, clean, safe to use, and good for the environment. It will not run out.

A: What are its disadvantages?

B: It’s expensive to produce.

Dịch: A: Ưu điểm của năng lượng mặt trời là gì? – B: Nó có sẵn, sạch, an toàn để sử dụng, và tốt cho môi trường. Nó sẽ không cạn kiệt. – A: Nhược điểm của nó là gì? – B: Nó đắt để sản xuất.

Bài mẫu 3 – Energy from coal (Năng lượng từ than đá):

A: What are the advantages of energy from coal?

B: It’s cheap and easy to use.

A: What are its disadvantages?

B: It’s very limited and will run out soon. It’s also not good for the environment.

Dịch: A: Ưu điểm của năng lượng từ than đá là gì? – B: Nó rẻ và dễ sử dụng. – A: Nhược điểm của nó là gì? – B: Nó rất hạn chế và sẽ cạn kiệt sớm. Nó cũng không tốt cho môi trường.

Bài mẫu 4 – Wind energy (Năng lượng gió):

A: What are the advantages of wind energy?

B: It’s available, clean, safe to use, and good for the environment. It will not run out.

A: What are its disadvantages?

B: It’s expensive to produce.

Dịch: A: Ưu điểm của năng lượng gió là gì? – B: Nó có sẵn, sạch, an toàn để sử dụng, và tốt cho môi trường. Nó sẽ không cạn kiệt. – A: Nhược điểm của nó là gì? – B: Nó đắt để sản xuất.

Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm