Unit 12 Tiếng Anh 8: A Closer Look 1 (trang 126, 127) – Giải bài tập

Bài A Closer Look 1 Unit 12 “Life on Other Planets” (Sự sống trên các hành tinh khác) Tiếng Anh lớp 8, tập trung vào hai nội dung chính: Vocabulary (Từ vựng về không gian vũ trụ, các hành tinh trong Hệ Mặt Trời) và Pronunciation (Ngữ điệu khi liệt kê – Intonation for making lists). Qua bài học này, các em sẽ nắm được tên 8 hành tinh trong Hệ Mặt Trời, các từ vựng liên quan đến vũ trụ và cách sử dụng ngữ điệu đúng khi liệt kê.

I. Từ vựng (Vocabulary)

1. Tên 8 hành tinh trong Hệ Mặt Trời

STT Từ Vựng Tiếng Anh Phiên âm Tên tiếng Việt
1 Mercury /ˈmɜːkjəri/ Sao Thủy
2 Venus /ˈviːnəs/ Sao Kim
3 Earth /ɜːθ/ Trái Đất
4 Mars /mɑːz/ Sao Hỏa
5 Jupiter /ˈdʒuːpɪtər/ Sao Mộc
6 Saturn /ˈsætɜːn/ Sao Thổ
7 Uranus /ˈjʊərənəs/ Sao Thiên Vương
8 Neptune /ˈneptjuːn/ Sao Hải Vương

Mẹo nhớ thứ tự: Câu “My Very Excellent Mother Just Served Us Noodles” – chữ cái đầu của mỗi từ tương ứng với chữ cái đầu của mỗi hành tinh theo thứ tự từ gần đến xa Mặt Trời: Mercury, Venus, Earth, Mars, Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune.

2. Từ vựng về không gian vũ trụ

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
crater /ˈkreɪtər/ (n) miệng núi lửa, hố va chạm (trên bề mặt mặt trăng/hành tinh)
galaxy /ˈɡæləksi/ (n) thiên hà
rocket /ˈrɒkɪt/ (n) tên lửa
telescope /ˈtelɪskəʊp/ (n) kính thiên văn
UFO /ˌjuː ef ˈəʊ/ (n) vật thể bay không xác định (Unidentified Flying Object)
solar system /ˈsəʊlə ˌsɪstəm/ (n) Hệ Mặt Trời
outer space /ˌaʊtər ˈspeɪs/ (n) không gian vũ trụ
the Milky Way /ðə ˌmɪlki ˈweɪ/ (n) Dải Ngân Hà
surface /ˈsɜːfɪs/ (n) bề mặt
creature /ˈkriːtʃər/ (n) sinh vật

II. Hướng dẫn giải bài tập

Vocabulary

Task 1: The following are the eight planets that go around the sun. Put them in order from the closest to the farthest from the sun.

Sau đây là tám hành tinh quay quanh Mặt Trời. Sắp xếp chúng theo thứ tự từ gần Mặt Trời nhất đến xa nhất.

Đáp án:

STT Hành tinh Tên tiếng Việt Giải thích
1 Mercury Sao Thủy Hành tinh gần Mặt Trời nhất, cũng là hành tinh nhỏ nhất.
2 Venus Sao Kim Hành tinh gần Mặt Trời thứ hai, là hành tinh nóng nhất.
3 Earth Trái Đất Hành tinh thứ ba, hành tinh duy nhất có sự sống.
4 Mars Sao Hỏa Hành tinh thứ tư, còn gọi là “Hành tinh Đỏ”.
5 Jupiter Sao Mộc Hành tinh thứ năm, là hành tinh lớn nhất Hệ Mặt Trời.
6 Saturn Sao Thổ Hành tinh thứ sáu, nổi tiếng với các vành đai bao quanh.
7 Uranus Sao Thiên Vương Hành tinh thứ bảy, quay nghiêng so với các hành tinh khác.
8 Neptune Sao Hải Vương Hành tinh xa Mặt Trời nhất, có màu xanh đặc trưng.

Mẹo nhớ: Dùng câu “My Very Excellent Mother Just Served Us Noodles” (Mẹ tuyệt vời của tôi vừa phục vụ chúng tôi mì). Chữ cái đầu mỗi từ tương ứng: Mercury – Venus – Earth – Mars – Jupiter – Saturn – Uranus – Neptune.

Task 2: Match the words (1 – 5) with the pictures (a – e).

Nối các từ (1 – 5) với hình ảnh (a – e).

STT Từ Đáp án Giải thích
1 telescope e Hình kính thiên văn – thiết bị dùng để quan sát các vật thể ở xa trong vũ trụ.
2 UFO d Hình vật thể bay hình đĩa – UFO (Unidentified Flying Object) là vật thể bay không xác định.
3 rocket a Hình tên lửa – phương tiện hình ống dùng để di chuyển hoặc vận chuyển vật thể vào không gian.
4 galaxy b Hình thiên hà xoắn ốc – thiên hà là tập hợp khổng lồ gồm các ngôi sao, hành tinh, khí và bụi vũ trụ.
5 crater c Hình hố va chạm trên bề mặt – crater là miệng hố lớn trên bề mặt mặt trăng hoặc hành tinh.

Giải thích chi tiết:

1. telescope → e (Kính thiên văn)

Telescope (kính thiên văn) là thiết bị quang học giúp con người quan sát các ngôi sao, hành tinh và các vật thể xa xôi trong vũ trụ. Hình (e) cho thấy một kính thiên văn hướng lên bầu trời.

2. UFO → d (Vật thể bay không xác định)

UFO viết tắt của “Unidentified Flying Object” (vật thể bay không xác định). Hình (d) cho thấy một vật thể bay hình đĩa, thường xuất hiện trong phim khoa học viễn tưởng.

3. rocket → a (Tên lửa)

Rocket (tên lửa) là phương tiện có hình dạng ống lớn, dùng để di chuyển vào không gian hoặc vận chuyển vật thể lên quỹ đạo. Hình (a) cho thấy tên lửa đang phóng.

4. galaxy → b (Thiên hà)

Galaxy (thiên hà) là tập hợp khổng lồ gồm hàng tỷ ngôi sao, hành tinh, khí và bụi vũ trụ. Hình (b) cho thấy thiên hà dạng xoắn ốc, tương tự Dải Ngân Hà.

5. crater → c (Miệng hố va chạm)

Crater (miệng hố) là các hố lớn trên bề mặt mặt trăng hoặc hành tinh, hình thành do thiên thạch va chạm. Hình (c) cho thấy bề mặt có nhiều hố va chạm.

Task 3: Complete the following sentences with the words from the box.

Hoàn thành các câu sau với từ trong khung.

Khung từ: Venus – telescope – craters – rocket – galaxy

STT Câu hỏi Đáp án Giải thích
1 There are many _______ on the surface of the moon. craters “Craters” = các miệng hố. Trên bề mặt mặt trăng có rất nhiều hố va chạm.
2 We use a _______, which is in the shape of a big tube, for travelling or carrying things into space. rocket “Rocket” = tên lửa. Tên lửa có hình ống lớn, dùng để di chuyển hoặc vận chuyển vào không gian.
3 We need to use a _______ to clearly see the surface of the moon. telescope “Telescope” = kính thiên văn. Cần kính thiên văn để nhìn rõ bề mặt mặt trăng.
4 The planet which is the second closest to the sun is _______. Venus “Venus” = Sao Kim. Sao Kim là hành tinh gần Mặt Trời thứ hai (sau Sao Thủy).
5 The Milky Way is the _______ that includes our solar system. galaxy “Galaxy” = thiên hà. Dải Ngân Hà là thiên hà chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta.

Giải thích chi tiết:

1. Đáp án: craters

Câu nói về những gì có trên bề mặt mặt trăng (“on the surface of the moon”). Bề mặt mặt trăng nổi tiếng với nhiều hố va chạm (craters) do thiên thạch đâm vào.

Dịch: Có rất nhiều hố va chạm trên bề mặt mặt trăng.

2. Đáp án: rocket

Manh mối: “in the shape of a big tube” (có hình dạng ống lớn) + “for travelling or carrying things into space” (để di chuyển hoặc vận chuyển vào không gian). Đây chính là mô tả của tên lửa (rocket).

Dịch: Chúng ta sử dụng tên lửa, có hình dạng ống lớn, để di chuyển hoặc vận chuyển các vật thể vào không gian.

3. Đáp án: telescope

Manh mối: “to clearly see the surface of the moon” (để nhìn rõ bề mặt mặt trăng). Kính thiên văn (telescope) là thiết bị giúp con người quan sát các vật thể ở xa trong vũ trụ.

Dịch: Chúng ta cần sử dụng kính thiên văn để nhìn rõ bề mặt mặt trăng.

4. Đáp án: Venus

Câu hỏi: Hành tinh gần Mặt Trời thứ hai là hành tinh nào? Theo thứ tự đã học ở Task 1: Mercury (thứ 1) → Venus (thứ 2) → Earth (thứ 3).

Dịch: Hành tinh gần Mặt Trời thứ hai là Sao Kim.

5. Đáp án: galaxy

Manh mối: “The Milky Way” (Dải Ngân Hà) + “includes our solar system” (bao gồm Hệ Mặt Trời). Dải Ngân Hà là thiên hà (galaxy) mà Hệ Mặt Trời của chúng ta thuộc về.

Dịch: Dải Ngân Hà là thiên hà bao gồm Hệ Mặt Trời của chúng ta.

Pronunciation: Intonation for making lists

Quy tắc ngữ điệu khi liệt kê

Remember! (Ghi nhớ!)

Khi liệt kê một danh sách, giọng nói lên hơi cao (↗) ở các mục trước và xuống thấp (↘) ở mục cuối cùng.

Ví dụ:

The inner planets are the four planets closest to the sun: Mercury , Venus , Earth , and Mars .

We’ve got bananas , apples , pears , and oranges .

Giải thích: Giọng lên cao ở các mục trước báo hiệu rằng danh sách chưa kết thúc. Giọng xuống thấp ở mục cuối báo hiệu rằng danh sách đã hoàn tất.

Task 4: Listen and repeat the sentences. Pay attention to the tones of the underlined words in each sentence.

Nghe và lặp lại các câu. Chú ý ngữ điệu của các từ được gạch chân trong mỗi câu.

Bài nghe Task 4:
0:00 0:00
Bài nghe Task 5:
0:00 0:00

1. I’d like some eggs , some milk , some cheese , and some bread , please.

Dịch: Tôi muốn mua trứng, sữa, phô mai và bánh mì.

Phân tích: Liệt kê 4 món – eggs, milk, cheese lên giọng; bread xuống giọng (mục cuối).

2. My father can speak four languages: English , French , Russian , and Spanish .

Dịch: Bố tôi có thể nói bốn ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha.

Phân tích: Liệt kê 4 ngôn ngữ – English, French, Russian lên giọng; Spanish xuống giọng.

3. My favourite sports are football , tennis , basketball , and volleyball .

Dịch: Các môn thể thao yêu thích của tôi là bóng đá, quần vợt, bóng rổ và bóng chuyền.

Phân tích: Liệt kê 4 môn thể thao – football, tennis, basketball lên giọng; volleyball xuống giọng.

4. My kitten is cute , smart , playful , and noisy .

Dịch: Mèo con của tôi dễ thương, thông minh, hay nghịch và ồn ào.

Phân tích: Liệt kê 4 tính từ – cute, smart, playful lên giọng; noisy xuống giọng.

5. The outer planets, which are made up mostly of gas, include Jupiter , Saturn , Uranus , and Neptune .

Dịch: Các hành tinh bên ngoài, được cấu tạo chủ yếu từ khí, bao gồm Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương.

Phân tích: Liệt kê 4 hành tinh – Jupiter, Saturn, Uranus lên giọng; Neptune xuống giọng.

Task 5: Listen to the conversations. Do you think the voice goes up or down on the underlined words in each second sentence? Draw a suitable arrow (↗ or ↘) on each underlined word.

Nghe các đoạn hội thoại. Bạn nghĩ giọng nói lên hay xuống ở các từ gạch chân trong mỗi câu thứ hai? Vẽ mũi tên phù hợp (↗ hoặc ↘) lên mỗi từ gạch chân.

1.

  • A: Good evening! What can I get you, sir?
  • B: I’d like some pork , some chicken , some tofu , and some vegetables .

Dịch: Chào buổi tối! Tôi có thể lấy gì cho ông? – Tôi muốn mua thịt lợn, thịt gà, đậu phụ và rau.

Phân tích: Liệt kê 4 món – pork, chicken, tofu lên giọng; vegetables xuống giọng (mục cuối).

2.

  • A: What did you buy at the clothing store yesterday?
  • B: I bought a T-shirt , a jumper , a tie , and a cap .

Dịch: Bạn đã mua gì ở cửa hàng quần áo hôm qua? – Tôi đã mua một áo phông, một áo len, một cà vạt và một mũ lưỡi trai.

Phân tích: Liệt kê 4 món – T-shirt, jumper, tie lên giọng; cap xuống giọng.

3.

  • A: What music do you like?
  • B: I like pop , blues , country , and jazz .

Dịch: Bạn thích nhạc gì? – Tôi thích nhạc pop, blues, country và jazz.

Phân tích: Liệt kê 4 thể loại – pop, blues, country lên giọng; jazz xuống giọng.

4.

  • A: What do you think we should bring with us to Mars?
  • B: I think we should bring food , water , clothes , and a tent .

Dịch: Bạn nghĩ chúng ta nên mang gì theo lên Sao Hỏa? – Tôi nghĩ chúng ta nên mang thức ăn, nước, quần áo và một cái lều.

Phân tích: Liệt kê 4 thứ – food, water, clothes lên giọng; tent xuống giọng.

Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm