Unit 4 Tiếng Anh 7 Communication (trang 45) – Giải bài tập

Bài học Communication Unit 4 “Music and Arts” gồm hai phần chính. Phần Everyday English giúp các em học cách diễn đạt sở thích (Expressing preferences) với cấu trúc preferlike … better. Phần Music and arts in school mở rộng kiến thức về âm nhạc và nghệ thuật thông qua bài quiz kiến thức chung và bài đọc về việc học nhạc và mỹ thuật ở trường học nước ngoài.

I. Everyday English: Expressing preferences (Diễn đạt sở thích)

Cấu trúc cần nhớ

Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
Which do you prefer, A or B? Bạn thích cái nào hơn, A hay B? Which do you prefer, pop or folk music?
I prefer + N/V-ing Tôi thích … hơn I prefer folk music.
Which do you like better, A or B? Bạn thích cái nào hơn, A hay B? Which do you like better, modern art or folk art?
I like + N + better Tôi thích … hơn I like modern art better.

Task 1: Listen and read the dialogue, paying attention to the highlighted parts.

Nghe và đọc bài hội thoại, chú ý các phần được tô đậm.

Bài nghe:
0:00 0:00

Bài hội thoại (Conversation):

Nick: Which do you prefer, pop or folk music?

Nam: I prefer folk music. It has a better beat.

Nick: And which do you like better, modern art or folk art?

Nam: I like modern art better.

Dịch bài hội thoại:

Nick: Bạn thích nhạc nào hơn, nhạc pop hay nhạc dân gian?

Nam: Mình thích nhạc dân gian hơn. Nó có nhịp điệu hay hơn.

Nick: Và bạn thích cái nào hơn, nghệ thuật hiện đại hay nghệ thuật dân gian?

Nam: Mình thích nghệ thuật hiện đại hơn.

Phân tích cấu trúc:

  • “Which do you prefer, A or B?”“Which do you like better, A or B?” là hai cách hỏi về sở thích, nghĩa hoàn toàn giống nhau: “Bạn thích cái nào hơn?”
  • “I prefer + N”“I like + N + better” là hai cách trả lời tương đương: “Tôi thích … hơn.”

Task 2: Work in pairs. Ask and answer questions about your preferences for: painting and taking photos; singing and dancing.

Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi về sở thích của bạn: vẽ tranh và chụp ảnh; hát và nhảy.

Gợi ý hội thoại 1: Painting and taking photos (Vẽ tranh và chụp ảnh)

A: Which do you prefer, painting or taking photos?

B: I prefer taking photos because it is more interesting.

A: Really? Why do you think so?

B: Because I can capture beautiful moments with my camera.

Dịch:

A: Bạn thích cái nào hơn, vẽ tranh hay chụp ảnh?

B: Mình thích chụp ảnh hơn vì nó thú vị hơn.

A: Thật sao? Tại sao bạn nghĩ vậy?

B: Vì mình có thể ghi lại những khoảnh khắc đẹp bằng máy ảnh.

Gợi ý hội thoại 2: Singing and dancing (Hát và nhảy)

A: And which do you like better, singing or dancing?

B: I like dancing better.

A: Why?

B: Because dancing makes me feel happy and it is good exercise too.

Dịch:

A: Và bạn thích cái nào hơn, hát hay nhảy?

B: Mình thích nhảy hơn.

A: Tại sao?

B: Vì nhảy làm mình cảm thấy vui và nó cũng là bài tập thể dục tốt nữa.

II. Music and arts in school (Âm nhạc và nghệ thuật ở trường)

Task 3: Quiz – What do you know? Work in groups and choose the correct answer to each question.

Bài trắc nghiệm – Bạn biết gì? Làm việc theo nhóm và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

Đáp án:

1. Who is the composer of Viet Nam’s national anthem “Tien Quan Ca”? (Ai là nhà soạn nhạc của Quốc ca Việt Nam “Tiến Quân Ca”?)

A. Pham Tuyen. B. Van Cao. C. An Thuyen.

Đáp án: B. Van Cao.

→ Giải thích: Văn Cao (1923–1995) là nhà soạn nhạc, họa sĩ và nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam. Ông sáng tác bài “Tiến Quân Ca” vào năm 1944, sau đó được chọn làm Quốc ca Việt Nam.

2. Where in Viet Nam did water puppetry originate? (Múa rối nước bắt nguồn từ đâu ở Việt Nam?)

A. In the North. B. In the central region. C. In the South.

Đáp án: A. In the North.

→ Giải thích: Múa rối nước là loại hình nghệ thuật truyền thống có nguồn gốc từ vùng đồng bằng sông Hồng ở miền Bắc Việt Nam, khoảng thế kỷ thứ 11 thời nhà Lý.

3. What is Bac Ninh famous for? (Bắc Ninh nổi tiếng vì điều gì?)

A. Quan Ho singing. B. Vi Dam singing. C. Cai Luong opera.

Đáp án: A. Quan Ho singing.

→ Giải thích: Bắc Ninh nổi tiếng với dân ca Quan họ, một loại hình hát đối đáp giữa nam và nữ. Quan họ Bắc Ninh đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

4. Mozart is one of the world’s greatest _______. (Mozart là một trong những _______ vĩ đại nhất thế giới.)

A. singers B. composers C. poets

Đáp án: B. composers.

→ Giải thích: Wolfgang Amadeus Mozart (1756–1791) là một trong những nhà soạn nhạc (composers) vĩ đại nhất trong lịch sử âm nhạc cổ điển phương Tây. Ông sáng tác hơn 600 tác phẩm từ khi còn nhỏ.

Tổng hợp đáp án Task 3:

Câu Đáp án
1 B. Van Cao
2 A. In the North
3 A. Quan Ho singing
4 B. composers

Task 4: Read the following paragraph. Underline the words related to the topic of arts and music.

Đọc đoạn văn sau. Gạch chân các từ liên quan đến chủ đề nghệ thuật và âm nhạc.

Đoạn văn:

Hi. My name is Susie. I’m from Australia. I’m in grade 7. My school teaches arts and music to all the students. Some forms of art such as painting or drama are optional: you can choose to learn them if you like. Music and dancing are compulsory: all of us must study them every week. The school even has a choir, and they perform every month. There are also different art clubs, and you can join any of them.

Dịch đoạn văn:

Xin chào. Mình tên là Susie. Mình đến từ Úc. Mình đang học lớp 7. Trường mình dạy nghệ thuật và âm nhạc cho tất cả học sinh. Một số loại hình nghệ thuật như hội họa hoặc kịch là tự chọn: bạn có thể chọn học nếu bạn thích. Âm nhạc và nhảy múa là bắt buộc: tất cả chúng mình phải học chúng mỗi tuần. Trường thậm chí còn có một dàn hợp xướng, và họ biểu diễn mỗi tháng. Cũng có các câu lạc bộ nghệ thuật khác nhau, và bạn có thể tham gia bất kỳ câu lạc bộ nào.

Các từ liên quan đến arts and music cần gạch chân:

Từ Nghĩa tiếng Việt
arts nghệ thuật
music âm nhạc
painting hội họa, vẽ tranh
drama kịch
dancing nhảy múa
choir dàn hợp xướng
perform biểu diễn
art clubs câu lạc bộ nghệ thuật

Từ vựng bổ sung từ đoạn văn:

Từ vựng Phiên âm Nghĩa
optional /ˈɒpʃənl/ tự chọn (không bắt buộc)
compulsory /kəmˈpʌlsəri/ bắt buộc
choir /kwaɪər/ dàn hợp xướng
drama /ˈdrɑːmə/ kịch

Task 5: Work in groups. Talk about how you learn music and arts. Compare Susie’s school with your school. You can use like, as … as, or different from.

Làm việc theo nhóm. Nói về cách các bạn học nhạc và mỹ thuật. So sánh trường của Susie với trường của bạn. Bạn có thể sử dụng like, as … as, hoặc different from.

Bảng so sánh gợi ý:

Tiêu chí Trường của Susie (Úc) Trường ở Việt Nam (gợi ý)
Môn nghệ thuật Painting, drama (tự chọn) Mỹ thuật (bắt buộc)
Môn âm nhạc Music, dancing (bắt buộc) Âm nhạc (bắt buộc)
Dàn hợp xướng Có, biểu diễn hàng tháng Có thể có hoặc không
Câu lạc bộ Có nhiều art clubs Có một số câu lạc bộ

Gợi ý bài nói mẫu:

“In our school, we also learn music and arts like Susie’s school. Music is compulsory in our school, so our school is like Susie’s school. However, in our school, painting is also compulsory, which is different from Susie’s school where painting is optional. Our school does not have a choir, so it is not like Susie’s school. We don’t have as many art clubs as Susie’s school. I think Susie’s school is more interesting because students can choose what they want to learn.”

Dịch:

“Ở trường chúng mình, chúng mình cũng học âm nhạc và nghệ thuật giống trường của Susie. Âm nhạc là bắt buộc ở trường mình, vì vậy trường mình giống trường của Susie. Tuy nhiên, ở trường mình, vẽ tranh cũng là bắt buộc, điều này khác với trường của Susie nơi mà vẽ tranh là tự chọn. Trường mình không có dàn hợp xướng, vì vậy nó không giống trường của Susie. Chúng mình không có nhiều câu lạc bộ nghệ thuật bằng trường của Susie. Mình nghĩ trường của Susie thú vị hơn vì học sinh có thể chọn những gì họ muốn học.”

Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm