Unit 5 Tiếng Anh 7 Skills 2 Listening và Writing – Giải bài tập

Bài Lesson 6: Skills 2 tập trung rèn luyện hai kỹ năng: Listening (Nghe hiểu) thông qua bài nghe Minh kể về thói quen ăn uống ở khu vực của bạn ấy, và Writing (Viết) thông qua hoạt động viết đoạn văn khoảng 70 từ về thói quen ăn uống ở khu vực của em.

Qua bài học này, các em sẽ phát triển kỹ năng nghe lấy thông tin chi tiết, mở rộng vốn từ vựng về các bữa ăn trong ngày và luyện tập viết đoạn văn mô tả thói quen ăn uống.

I. Từ vựng (Vocabulary)

1. Từ vựng chính trong bài

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
meal /miːl/ (n) bữa ăn
breakfast /ˈbrekfəst/ (n) bữa sáng
lunch /lʌntʃ/ (n) bữa trưa
dinner /ˈdɪnər/ (n) bữa tối
fabulous /ˈfæbjələs/ (adj) tuyệt vời
healthy /ˈhelθi/ (adj) khỏe mạnh, tốt cho sức khỏe

2. Từ vựng mở rộng từ bài nghe

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
eating habits /ˈiːtɪŋ ˈhæbɪts/ (n) thói quen ăn uống
instant noodles /ˈɪnstənt ˈnuːdlz/ (n) mì ăn liền, mì gói
sticky rice /ˈstɪki raɪs/ (n) xôi, gạo nếp
seafood /ˈsiːfuːd/ (n) hải sản
gather /ˈɡæðər/ (v) tụ họp, quây quần
everyday activities /ˌevrideɪ ækˈtɪvətiz/ (n) các hoạt động hằng ngày

II. Hướng dẫn giải bài tập

Listening (Nghe)

Task 1: Work in groups. Discuss the following questions.

Làm việc theo nhóm. Thảo luận các câu hỏi sau.

1. What time do people in your area often have breakfast, lunch, and dinner?

(Mọi người ở khu vực bạn thường ăn sáng, ăn trưa và ăn tối lúc mấy giờ?)

Gợi ý trả lời: People in my area often have breakfast at about 6:30 a.m., lunch at around 11:30 a.m., and dinner at about 7:00 p.m. (Mọi người ở khu vực mình thường ăn sáng lúc khoảng 6:30 sáng, ăn trưa khoảng 11:30 trưa, và ăn tối khoảng 7:00 tối.)

2. What do they often have for breakfast, lunch, and dinner?

(Họ thường ăn gì vào bữa sáng, bữa trưa và bữa tối?)

Gợi ý trả lời: For breakfast, they often have pho, banh mi, or sticky rice. For lunch and dinner, they usually have rice, meat, fish, and vegetables. (Vào bữa sáng, họ thường ăn phở, bánh mì, hoặc xôi. Vào bữa trưa và bữa tối, họ thường ăn cơm, thịt, cá, và rau.)

Task 2: Listen to Minh talking about the eating habits in his area. Circle the food and drink you hear.

Nghe Minh kể về thói quen ăn uống ở khu vực của bạn ấy. Khoanh tròn đồ ăn và thức uống mà em nghe được.

Bài nghe:
0:00 0:00

Bài nghe (Audio script)

People in my area often have three meals a day: breakfast, lunch and dinner. For breakfast, we usually have pho or eel soup with bread. Sometimes we have instant noodles or xoi (sticky rice). Lunch often starts at 11:30 a.m. Most of us have lunch at home. We often have rice, fish, meat, and vegetables. Dinner is the main meal of the day. It’s also the time when family members gather at home, so it takes a bit longer than the other meals. It often starts at around 7:30 p.m. We usually have rice with a lot of fresh vegetables and seafood or meat. We normally talk about everyday activities during the meal. Then we have some fruit and green tea. I think the food in my area is fabulous. It’s very healthy and delicious.

Dịch bài nghe (Translation)

Mọi người ở khu vực mình thường ăn ba bữa một ngày: bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Vào bữa sáng, chúng mình thường ăn phở hoặc cháo lươn với bánh mì. Đôi khi chúng mình ăn mì gói hoặc xôi. Bữa trưa thường bắt đầu lúc 11:30 sáng. Hầu hết chúng mình ăn trưa ở nhà. Chúng mình thường ăn cơm, cá, thịt, và rau. Bữa tối là bữa ăn chính trong ngày. Đó cũng là thời gian các thành viên trong gia đình quây quần ở nhà, nên nó kéo dài hơn các bữa ăn khác một chút. Bữa tối thường bắt đầu vào khoảng 7:30 tối. Chúng mình thường ăn cơm với nhiều rau tươi và hải sản hoặc thịt. Chúng mình thường nói chuyện về các hoạt động hằng ngày trong bữa ăn. Sau đó chúng mình ăn trái cây và uống trà xanh. Mình nghĩ đồ ăn ở khu vực mình rất tuyệt vời. Nó rất tốt cho sức khỏe và ngon.

Các từ cần khoanh tròn:

Từ Có trong bài nghe? Giải thích
eel soup ✓ Khoanh tròn Minh nói: “we usually have pho or eel soup with bread”
cakes ✗ Không khoanh Không được đề cập trong bài nghe
green tea ✓ Khoanh tròn Minh nói: “Then we have some fruit and green tea
coffee ✗ Không khoanh Không được đề cập trong bài nghe
toast ✗ Không khoanh Không được đề cập trong bài nghe

Đáp án: eel soup, green tea

Task 3: Listen again and tick (✓) T (True) or F (False).

Nghe lại và đánh dấu (✓) T (Đúng) hoặc F (Sai).

1. People in Minh’s area often have four meals a day.

(Mọi người ở khu vực của Minh thường ăn bốn bữa một ngày.)

Đáp án: F (False – Sai)

Giải thích: Trong bài nghe, Minh nói: “People in my area often have three meals a day: breakfast, lunch and dinner.” Mọi người ở khu vực của Minh ăn ba bữa một ngày (không phải bốn bữa).

2. Most of them have lunch at home.

(Hầu hết họ ăn trưa ở nhà.)

Đáp án: T (True – Đúng)

Giải thích: Trong bài nghe, Minh nói: “Most of us have lunch at home.” Hầu hết mọi người ăn trưa ở nhà → câu này đúng với nội dung bài nghe.

3. Lunch is the main meal of the day in his area.

(Bữa trưa là bữa ăn chính trong ngày ở khu vực của bạn ấy.)

Đáp án: F (False – Sai)

Giải thích: Trong bài nghe, Minh nói: “Dinner is the main meal of the day.” Bữa tối mới là bữa ăn chính trong ngày (không phải bữa trưa).

4. People in his neighbourhood often have rice, fresh vegetables, and seafood or meat for dinner.

(Mọi người ở khu phố của bạn ấy thường ăn cơm, rau tươi, và hải sản hoặc thịt vào bữa tối.)

Đáp án: T (True – Đúng)

Giải thích: Trong bài nghe, Minh nói: “We usually have rice with a lot of fresh vegetables and seafood or meat.” Điều này khớp với nội dung câu hỏi → câu này đúng.

5. After dinner, they often have some fruit and green tea.

(Sau bữa tối, họ thường ăn trái cây và uống trà xanh.)

Đáp án: T (True – Đúng)

Giải thích: Trong bài nghe, Minh nói: “Then we have some fruit and green tea.” Sau bữa tối, họ ăn trái cây và uống trà xanh → câu này đúng.

Tổng hợp đáp án Task 3:

STT Câu T F
1 People in Minh’s area often have four meals a day.
2 Most of them have lunch at home.
3 Lunch is the main meal of the day in his area.
4 People in his neighbourhood often have rice, fresh vegetables, and seafood or meat for dinner.
5 After dinner, they often have some fruit and green tea.

Writing (Viết)

Task 4: Make notes about the eating habits in your area.

Ghi chú về thói quen ăn uống ở khu vực của em.

Hướng dẫn cách thực hiện:

Học sinh điền thông tin vào bảng gồm 3 hàng tương ứng với 3 bữa ăn: Breakfast (bữa sáng), Lunch (bữa trưa), Dinner (bữa tối). Mỗi hàng cần ghi thời gian ăn (Time) và đồ ăn thức uống (Food and drink). Có thể ghi tắt, không cần viết câu đầy đủ.

Bài mẫu – Bảng ghi chú (Sample notes)

Time Food and drink
Breakfast 6:30 a.m. pho, banh mi, sticky rice, milk, soy milk
Lunch 11:30 a.m. rice, meat, fish, vegetables, soup
Dinner 7:00 p.m. rice, fresh vegetables, seafood or meat, fruit, green tea

Task 5: Write a paragraph of about 70 words about the eating habits in your area. Use the information in 4 to help you.

Viết một đoạn văn khoảng 70 từ về thói quen ăn uống ở khu vực của em. Sử dụng thông tin trong Task 4 để giúp em.

Hướng dẫn cách viết:

Đoạn văn cần bao gồm các ý chính: mọi người ăn mấy bữa một ngày, bữa sáng ăn lúc mấy giờ và ăn gì, bữa trưa ăn lúc mấy giờ và ăn gì, bữa tối ăn lúc mấy giờ và ăn gì, cảm nhận chung về đồ ăn ở khu vực mình.

Bài viết mẫu 1 (Sample paragraph 1)

People in my area usually have three meals a day. For breakfast, we often have pho, banh mi, or sticky rice at around 6:30 a.m. Lunch starts at about 11:30 a.m. We usually have rice, meat, fish, and vegetables. Dinner is the main meal of the day. It starts at around 7:00 p.m. We have rice with fresh vegetables and seafood or meat. After dinner, we enjoy some fruit and green tea. I think the food in my area is very healthy and delicious. (73 từ)

Dịch bài viết mẫu 1:

Mọi người ở khu vực mình thường ăn ba bữa một ngày. Vào bữa sáng, chúng mình thường ăn phở, bánh mì, hoặc xôi vào khoảng 6:30 sáng. Bữa trưa bắt đầu vào khoảng 11:30 trưa. Chúng mình thường ăn cơm, thịt, cá, và rau. Bữa tối là bữa ăn chính trong ngày. Nó bắt đầu vào khoảng 7:00 tối. Chúng mình ăn cơm với rau tươi và hải sản hoặc thịt. Sau bữa tối, chúng mình thưởng thức trái cây và trà xanh. Mình nghĩ đồ ăn ở khu vực mình rất tốt cho sức khỏe và ngon.

Bài viết mẫu 2 (Sample paragraph 2)

People in my neighbourhood have three meals a day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast is at about 6:30 a.m. We often have banh mi, pho, or instant noodles. Lunch is at 11:30 a.m. We usually have rice with meat, fish, soup, and vegetables. Dinner starts at around 7:00 p.m. It is the biggest meal. We have rice, fresh vegetables, and seafood. Our family members often gather and talk during dinner. The food here is fabulous! (71 từ)

Dịch bài viết mẫu 2:

Mọi người ở khu phố mình ăn ba bữa một ngày: bữa sáng, bữa trưa, và bữa tối. Bữa sáng vào khoảng 6:30 sáng. Chúng mình thường ăn bánh mì, phở, hoặc mì gói. Bữa trưa lúc 11:30 trưa. Chúng mình thường ăn cơm với thịt, cá, canh, và rau. Bữa tối bắt đầu vào khoảng 7:00 tối. Đó là bữa ăn lớn nhất. Chúng mình ăn cơm, rau tươi, và hải sản. Các thành viên trong gia đình thường quây quần và trò chuyện trong bữa tối. Đồ ăn ở đây tuyệt vời!

Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm