Unit 6 Lớp 8: A Closer Look 2 | Ngữ pháp, giải bài tập (trang 63, 64)

Bài A Closer Look 2 – Unit 6: Lifestyles tập trung vào hai điểm ngữ pháp trọng tâm: Future Simple (Thì tương lai đơn) và First Conditional (Câu điều kiện loại 1) với ifunless. Đây là kiến thức ngữ pháp quan trọng giúp các em diễn đạt các dự định, khả năng xảy ra trong tương lai và đặt điều kiện cho các sự việc.

I. Ngữ pháp (Grammar)

1. Thì tương lai đơn (Future Simple)

Cấu trúc

Dạng Công thức Ví dụ
Khẳng định (+) S + will + V (nguyên mẫu) + … I will buy a boat.
Phủ định (−) S + won’t / will not + V (nguyên mẫu) + … I won’t buy a watch.
Nghi vấn (?) Will + S + V (nguyên mẫu) + …? Will you buy a helicopter?

Lưu ý: “won’t” = “will not” (dạng viết tắt). “I’ll” = “I will”, “they’ll” = “they will”…

Cách dùng

Thì tương lai đơn được dùng để:

  • Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai: I will visit my grandparents next week. (Mình sẽ thăm ông bà vào tuần tới.)
  • Diễn tả quyết định tại thời điểm nói: It’s cold. I*’ll close** the window.* (Trời lạnh quá. Mình sẽ đóng cửa sổ.)
  • Diễn tả khả năng hoặc điều kiện trong tương lai: If I fail the test, I will have to take the course again. (Nếu mình trượt bài kiểm tra, mình sẽ phải học lại khóa học.)

2. Câu điều kiện loại 1 (First Conditional)

Cấu trúc

Mệnh đề If (Điều kiện) Mệnh đề chính (Kết quả)
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu)

Ví dụ: If she has 1,000,000 VND, she will buy a closet.

(Nếu cô ấy có 1.000.000 VND, cô ấy sẽ mua một tủ quần áo.)

Cách dùng

Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả tương ứng.

Lưu ý quan trọng: Mệnh đề if dùng thì hiện tại đơn (KHÔNG dùng “will”). Chỉ mệnh đề chính mới dùng “will”.

  • ĐÚNG: If it rains, I will stay home.
  • SAI: If it will rain, I will stay home.

3. Unless trong câu điều kiện loại 1

Unless = If… not (Nếu… không / Trừ khi)

Dùng If… not Dùng Unless
If you don’t study harder, you will fail. Unless you study harder, you will fail.
If she doesn’t hurry, she will be late. Unless she hurries, she will be late.

Lưu ý: Sau unless, động từ ở dạng khẳng định (vì “unless” đã mang nghĩa phủ định rồi).

  • ĐÚNG: Unless you study harder, you will fail.
  • SAI: Unless you don’t study harder, you will fail. (phủ định kép → sai)

II. Hướng dẫn giải bài tập

Task 1: Use the verbs from the box with will or won’t to complete these dialogues

Sử dụng các động từ trong khung với will hoặc won’t để hoàn thành các đoạn hội thoại.

Các động từ trong khung: take, join, have, attend, tell, do

(Động từ “take” đã được dùng trong ví dụ mẫu)

Ví dụ mẫu:

A: What are you doing this weekend?

B: I don’t know yet. I think my dad will take us to the Ethnology Museum.

1. Alice: Are you taking exams next week, Phong?

Phong: I’m not sure. The teacher _______ us tomorrow.

Đáp án: will tell

Giải thích: Phong không chắc chắn về lịch thi, và nói rằng giáo viên sẽ nói cho họ biết vào ngày mai. “Will tell” diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai (ngày mai).

Dịch:

  • Alice: Tuần tới bạn có thi không, Phong?
  • Phong: Mình không chắc. Giáo viên sẽ nói cho chúng mình biết vào ngày mai.

2. Linh: Where are you going on the holiday, Chris?

Chris: We’re planning to visit Ta Ho Village. We _______ the local festival, but we _______ the tribal dance as it is late in the evening.

Đáp án: will attend – won’t join

Giải thích: Chris nói sẽ tham dự (will attend) lễ hội địa phương, nhưng sẽ không tham gia (won’t join) điệu nhảy bộ lạc vì nó diễn ra muộn vào buổi tối. “Attend” = tham dự (có mặt); “join” = tham gia (cùng làm).

Dịch:

  • Linh: Bạn sẽ đi đâu vào kỳ nghỉ, Chris?
  • Chris: Bọn mình dự định đến thăm làng Ta Ho. Bọn mình sẽ tham dự lễ hội địa phương, nhưng bọn mình sẽ không tham gia điệu nhảy bộ lạc vì nó muộn vào buổi tối.

3. Dad: Are you having online lessons tomorrow?

Daughter: No. We _______ lessons, but we _______ experiments in the lab.

Đáp án: won’t have – will do

Giải thích: Con gái nói ngày mai sẽ không có bài học (won’t have lessons), nhưng sẽ làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm (will do experiments).

Dịch:

  • Bố: Ngày mai con có học trực tuyến không?
  • Con gái: Không ạ. Chúng con sẽ không có bài học, nhưng chúng con sẽ làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Bảng tổng hợp đáp án Task 1

Chỗ trống Đáp án
1 will tell
2 will attend – won’t join
3 won’t have – will do

Task 2: Arrange these words and phrases in the correct order to form meaningful sentences

Sắp xếp các từ và cụm từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu có nghĩa.

1. We / first-term exams / our / will take / very soon /.

Đáp án: We will take our first-term exams very soon.

Giải thích: Cấu trúc: S (We) + will + V (take) + O (our first-term exams) + trạng từ thời gian (very soon).

Dịch: Chúng tôi sẽ thi học kỳ một rất sớm.

2. Alaska / they / in an igloo / stay / when / visit / Will they / ?

Đáp án: Will they stay in an igloo when they visit Alaska?

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi: Will + S (they) + V (stay) + địa điểm (in an igloo) + mệnh đề thời gian (when they visit Alaska)?

Dịch: Họ có ở trong lều tuyết khi họ đến thăm Alaska không?

3. She / the tribal groups / to help them / will work with / revive their culture /.

Đáp án: She will work with the tribal groups to help them revive their culture.

Giải thích: Cấu trúc: S (She) + will + V (work with) + O (the tribal groups) + mục đích (to help them revive their culture).

Dịch: Cô ấy sẽ làm việc với các nhóm bộ lạc để giúp họ khôi phục văn hóa.

4. online learning / in / I won’t choose / the second semester /.

Đáp án: I won’t choose online learning in the second semester.

Giải thích: Cấu trúc phủ định: S (I) + won’t + V (choose) + O (online learning) + trạng từ thời gian (in the second semester).

Dịch: Mình sẽ không chọn học trực tuyến trong học kỳ hai.

5. I’ll come / to / I go / to London / if / this summer / see you /.

Đáp án: I’ll come to see you if I go to London this summer.

Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề chính (I’ll come to see you) + if + mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn (I go to London this summer).

Dịch: Mình sẽ đến thăm bạn nếu mình đi London vào mùa hè này.

Bảng tổng hợp đáp án Task 2

Câu Đáp án
1 We will take our first-term exams very soon.
2 Will they stay in an igloo when they visit Alaska?
3 She will work with the tribal groups to help them revive their culture.
4 I won’t choose online learning in the second semester.
5 I’ll come to see you if I go to London this summer.

Task 3: Give the correct tense of the verbs in brackets, using the first conditional

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng câu điều kiện loại 1.

1. If you (eat) _______ an apple every day, you will stay healthy.

Đáp án: eat

Giải thích: Mệnh đề if dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “you” → động từ giữ nguyên dạng “eat” (không chia).

Dịch: Nếu bạn ăn một quả táo mỗi ngày, bạn sẽ khỏe mạnh.

2. Will Dan wear a kilt if he (go) _______ to Scotland?

Đáp án: goes

Giải thích: Mệnh đề if dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “he” (ngôi thứ 3 số ít) → động từ thêm “-es”: “go” → “goes”.

Dịch: Dan có mặc váy kilt không nếu anh ấy đi Scotland?

3. He (have) _______ sore eyes if he spends too much time on the computer.

Đáp án: will have

Giải thích: Đây là mệnh đề chính (kết quả) → dùng will + V nguyên mẫu: “will have”. Mệnh đề if (he spends…) đã ở thì hiện tại đơn.

Dịch: Anh ấy sẽ bị đau mắt nếu anh ấy dành quá nhiều thời gian trên máy tính.

4. If you (not do) _______ anything bad, you won’t get into trouble.

Đáp án: don’t do

Giải thích: Mệnh đề if dùng thì hiện tại đơn, dạng phủ định. Chủ ngữ “you” → “don’t do”.

Dịch: Nếu bạn không làm điều gì xấu, bạn sẽ không gặp rắc rối.

5. _______ she (be) _______ able to eat the soup if I put some chillies in it?

Đáp án: Will she be

Giải thích: Đây là mệnh đề chính ở dạng nghi vấn → “Will + S + V nguyên mẫu”: “Will she be able to…?” Mệnh đề if (I put…) đã ở thì hiện tại đơn.

Dịch: Cô ấy có ăn được món súp không nếu mình bỏ ớt vào?

Bảng tổng hợp đáp án Task 3

Câu Đáp án Vị trí Thì
1 eat mệnh đề if hiện tại đơn
2 goes mệnh đề if hiện tại đơn (ngôi 3 số ít)
3 will have mệnh đề chính tương lai đơn
4 don’t do mệnh đề if hiện tại đơn (phủ định)
5 Will she be mệnh đề chính tương lai đơn (nghi vấn)

Mẹo làm bài: Xác định chỗ trống nằm ở mệnh đề if hay mệnh đề chính. Nếu ở mệnh đề if → dùng thì hiện tại đơn. Nếu ở mệnh đề chính → dùng will + V nguyên mẫu.

Task 4: Fill in each blank with IF or UNLESS

Điền vào mỗi chỗ trống với IF hoặc UNLESS.

1. _______ we eat lunch now, we won’t arrive at the cinema on time.

Đáp án: Unless

Giải thích: Câu mang nghĩa: “Trừ khi chúng ta ăn trưa ngay bây giờ, chúng ta sẽ không đến rạp chiếu phim đúng giờ.” → Dùng “Unless” (= If we don’t eat lunch now). Sau “unless”, động từ ở dạng khẳng định (“eat”), nên dùng “unless” chứ không phải “if”.

Dịch: Trừ khi chúng ta ăn trưa ngay bây giờ, chúng ta sẽ không đến rạp chiếu phim đúng giờ.

2. The teacher will be furious _______ you don’t do the homework.

Đáp án: if

Giải thích: Câu mang nghĩa: “Giáo viên sẽ rất tức giận nếu bạn không làm bài tập.” → Dùng “if”. Sau “if” có “don’t” (phủ định), nên dùng “if” chứ không phải “unless” (vì unless + phủ định = phủ định kép → sai).

Dịch: Giáo viên sẽ rất tức giận nếu bạn không làm bài tập.

3. I won’t eat kimchi when I go to Korea _______ I have to.

Đáp án: unless

Giải thích: Câu mang nghĩa: “Mình sẽ không ăn kimchi khi đi Hàn Quốc trừ khi mình phải ăn.” → Dùng “unless” (= if I don’t have to). Sau “unless”, động từ “have” ở dạng khẳng định.

Dịch: Mình sẽ không ăn kimchi khi đi Hàn Quốc trừ khi mình buộc phải ăn.

4. _______ you turn on the light, you will be able to see better.

Đáp án: If

Giải thích: Câu mang nghĩa: “Nếu bạn bật đèn lên, bạn sẽ nhìn rõ hơn.” → Đây là điều kiện tích cực (bật đèn → nhìn rõ hơn), dùng “If”. Nếu dùng “Unless” thì nghĩa sẽ thành “Trừ khi bạn bật đèn…” → không hợp logic vì kết quả là tích cực.

Dịch: Nếu bạn bật đèn lên, bạn sẽ nhìn rõ hơn.

5. You won’t be able to find the house _______ you use your GPS. There’s no one around.

Đáp án: unless

Giải thích: Câu mang nghĩa: “Bạn sẽ không tìm được nhà trừ khi bạn dùng GPS.” → Dùng “unless” (= if you don’t use your GPS). Sau “unless”, động từ “use” ở dạng khẳng định.

Dịch: Bạn sẽ không tìm được ngôi nhà trừ khi bạn dùng GPS. Không có ai ở xung quanh cả.

Mẹo phân biệt IF và UNLESS:

  • Nếu mệnh đề điều kiện có “don’t / doesn’t” → dùng IF (vì đã có phủ định rồi).
  • Nếu mệnh đề điều kiện ở dạng khẳng định nhưng mang nghĩa “trừ khi” → dùng UNLESS.
  • Thử thay: Unless = If… not. Nếu câu vẫn đúng nghĩa thì chọn unless.

Bảng tổng hợp đáp án Task 4

Câu Đáp án Lý do
1 Unless Động từ sau khẳng định (eat), nghĩa “trừ khi”
2 if Động từ sau phủ định (don’t do)
3 unless Động từ sau khẳng định (have to), nghĩa “trừ khi”
4 If Điều kiện tích cực → kết quả tích cực
5 unless Động từ sau khẳng định (use), nghĩa “trừ khi”

Task 5: Complete the following sentences to make them true for you

Hoàn thành các câu sau sao cho đúng với bản thân bạn. Sau đó chia sẻ câu trả lời với bạn cùng bàn.

1. If it rains tomorrow, _______.

Gợi ý: If it rains tomorrow, I will stay at home.

Dịch: Nếu ngày mai trời mưa, mình sẽ ở nhà.

2. Unless I get good marks, _______.

Gợi ý: Unless I get good marks, I will be upset.

Dịch: Trừ khi mình đạt điểm cao, mình sẽ buồn.

3. If I have free time this weekend, _______.

Gợi ý: If I have free time this weekend, I will visit my grandparents.

Dịch: Nếu mình có thời gian rảnh vào cuối tuần này, mình sẽ đi thăm ông bà.

4. If I study harder, _______.

Gợi ý: If I study harder, I will get good marks.

Dịch: Nếu mình học chăm hơn, mình sẽ đạt điểm cao.

5. Unless I go to bed early, _______.

Gợi ý: Unless I go to bed early, I will be tired tomorrow.

Dịch: Trừ khi mình đi ngủ sớm, mình sẽ mệt vào ngày mai.

Lưu ý: Đây là bài tập mở, học sinh tự viết theo trải nghiệm cá nhân. Các câu trả lời trên chỉ là gợi ý tham khảo. Điều quan trọng là dùng đúng cấu trúc: mệnh đề if/unless ở thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng will + V nguyên mẫu.

Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm