Unit 6 Tiếng Anh 7 Skills 2 Listening và Writing – Giải bài tập

Bài Skills 2 Unit 6 Tiếng Anh 7 tập trung rèn luyện hai kỹ năng: Listening (Nghe hiểu) thông qua bài phỏng vấn giữa phóng viên và hai học sinh Trang, Phong về các hoạt động ngoài trời ở trường, và Writing (Viết) thông qua hoạt động viết đoạn văn khoảng 70 từ về một hoạt động ngoài trời tại trường của em.

I. Từ vựng (Vocabulary)

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
outdoor activities /ˈaʊtdɔːr ækˈtɪvətiz/ (n.phr) hoạt động ngoài trời
reporter /rɪˈpɔːtər/ (n) phóng viên
opportunity /ˌɒpəˈtjuːnəti/ (n) cơ hội
recycle /ˌriːˈsaɪkl/ (v) tái chế
protect /prəˈtekt/ (v) bảo vệ
environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ (n) môi trường
canteen /kænˈtiːn/ (n) nhà ăn, căng tin
encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v) khuyến khích

II. Hướng dẫn giải bài tập

Listening (Nghe)

Task 1: Work in pairs. Look at the pictures and discuss the following questions.

Làm việc theo cặp. Nhìn tranh và thảo luận các câu hỏi sau.

1. What outdoor activities do they take part in?

(Họ tham gia những hoạt động ngoài trời nào?)

Gợi ý trả lời: In picture a, the students are cleaning the streets. In picture b, the students are growing vegetables in the school garden. (Trong hình a, các bạn học sinh đang dọn dẹp đường phố. Trong hình b, các bạn học sinh đang trồng rau trong vườn trường.)

2. Why do they do these activities?

(Tại sao họ làm những hoạt động này?)

Gợi ý trả lời: They do these activities to protect the environment and to grow fresh vegetables for the school canteen. (Các bạn làm những hoạt động này để bảo vệ môi trường và để trồng rau tươi cho nhà ăn trường.)

Task 2: Listen to an interview between a reporter and two students. Circle the appropriate option (A, B, or C) to complete each sentence.

Nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên và hai học sinh. Khoanh đáp án phù hợp (A, B, hoặc C) để hoàn thành mỗi câu.

Bài nghe:
0:00 0:00

Bài nghe (Audio script)

Reporter: Hello, Trang and Phong. Can you tell me something about your school outdoor activities?

Trang: Well. School is great. We are busy with our subjects, but we really enjoy the opportunities we have for outdoor activities.

Reporter: Great. What types of outdoor activities do you take part in?

Trang: I’m a member of a club called Go Green Club. And we do lots of activities.

Reporter: What activities, for example?

Trang: Well, our members clean streets on Saturday afternoons. We also encourage our classmates to recycle glass, cans, and paper.

Reporter: Wonderful! I’m sure your activities help us protect our environment. What about you, Phong? What outdoor activities do you do?

Phong: Well. I’m a member of the Green Garden Club. We grow vegetables in the school garden after school. Our school canteen uses the vegetables for our lunches.

Reporter: Sounds interesting. And …

Dịch bài nghe (Translation)

Phóng viên: Xin chào, Trang và Phong. Hai bạn có thể kể cho mình nghe về các hoạt động ngoài trời ở trường của các bạn không?

Trang: Vâng. Trường thì tuyệt lắm. Chúng mình bận rộn với các môn học, nhưng chúng mình thực sự rất thích những cơ hội tham gia hoạt động ngoài trời.

Phóng viên: Tuyệt. Các bạn tham gia những loại hoạt động ngoài trời nào?

Trang: Mình là thành viên của một câu lạc bộ tên là Câu lạc bộ Sống Xanh. Và chúng mình làm rất nhiều hoạt động.

Phóng viên: Ví dụ những hoạt động gì?

Trang: À, các thành viên của mình dọn dẹp đường phố vào các chiều thứ Bảy. Chúng mình cũng khuyến khích các bạn cùng lớp tái chế thủy tinh, lon, và giấy.

Phóng viên: Tuyệt vời! Mình chắc chắn rằng các hoạt động của các bạn giúp chúng ta bảo vệ môi trường. Còn bạn thì sao, Phong? Bạn làm những hoạt động ngoài trời nào?

Phong: Vâng. Mình là thành viên của Câu lạc bộ Vườn Xanh. Chúng mình trồng rau trong vườn trường sau giờ học. Nhà ăn trường sử dụng rau cho các bữa trưa của chúng mình.

Phóng viên: Nghe thú vị đấy. Và …

Đáp án và giải thích chi tiết:

1. Trang and Phong are talking about ______.

A. school subjects

B. school timetables

C. outdoor activities ✓

Đáp án: C

Giải thích: Ngay đầu bài nghe, phóng viên hỏi: “Can you tell me something about your school outdoor activities?” Toàn bộ cuộc phỏng vấn xoay quanh các hoạt động ngoài trời, không phải môn học (loại A) hay thời khóa biểu (loại B).

2. They are members of ______ club(s).

A. one

B. two ✓

C. three

Đáp án: B

Giải thích: Trang nói: “I’m a member of a club called Go Green Club.” Phong nói: “I’m a member of the Green Garden Club.” Vậy họ là thành viên của hai câu lạc bộ khác nhau: Go Green Club và Green Garden Club.

3. The Go Green Club cleans streets on ______.

A. Saturday afternoons ✓

B. Saturday mornings

C. Sunday afternoons

Đáp án: A

Giải thích: Trang nói: “our members clean streets on Saturday afternoons.” Câu lạc bộ Sống Xanh dọn đường vào các chiều thứ Bảy, không phải sáng thứ Bảy (loại B) hay chiều Chủ nhật (loại C).

4. They grow ______ in the school garden.

A. vegetables ✓

B. flowers

C. trees

Đáp án: A

Giải thích: Phong nói: “We grow vegetables in the school garden after school.” Họ trồng rau trong vườn trường, không phải hoa (loại B) hay cây (loại C).

Tổng hợp đáp án Task 2:

Câu Đáp án Nội dung
1 C outdoor activities
2 B two (clubs)
3 A Saturday afternoons
4 A vegetables

Task 3: Listen to the interview again and answer the questions.

Nghe lại bài phỏng vấn và trả lời các câu hỏi.

1. What do Trang’s club members encourage their classmates to do?

(Các thành viên câu lạc bộ của Trang khuyến khích bạn cùng lớp làm gì?)

Đáp án: They encourage their classmates to recycle glass, cans, and paper. (Họ khuyến khích bạn cùng lớp tái chế thủy tinh, lon, và giấy.)

Giải thích: Trang nói: “We also encourage our classmates to recycle glass, cans, and paper.”

2. What does the reporter think about the activities of Trang’s club members?

(Phóng viên nghĩ gì về các hoạt động của thành viên câu lạc bộ Trang?)

Đáp án: The reporter thinks their activities help protect the environment. (Phóng viên nghĩ rằng các hoạt động của họ giúp bảo vệ môi trường.)

Giải thích: Phóng viên nói: “I’m sure your activities help us protect our environment.”

3. When and where do Phong’s club members grow vegetables?

(Khi nào và ở đâu các thành viên câu lạc bộ của Phong trồng rau?)

Đáp án: They grow vegetables in the school garden after school. (Họ trồng rau trong vườn trường sau giờ học.)

Giải thích: Phong nói: “We grow vegetables in the school garden after school.”

Tổng hợp đáp án Task 3:

Câu Đáp án
1 They encourage their classmates to recycle glass, cans, and paper.
2 The reporter thinks their activities help protect the environment.
3 They grow vegetables in the school garden after school.

Writing (Viết)

Task 4: Work in pairs. Ask and answer questions about your school’s outdoor activities.

Làm việc theo cặp. Hỏi và đáp câu hỏi về các hoạt động ngoài trời ở trường em.

1. What outdoor activities do you take part in at school?

(Bạn tham gia những hoạt động ngoài trời nào ở trường?)

Gợi ý trả lời: I take part in many outdoor activities at school such as cleaning the streets, growing vegetables in the school garden, and playing sports. (Mình tham gia nhiều hoạt động ngoài trời ở trường như dọn dẹp đường phố, trồng rau trong vườn trường, và chơi thể thao.)

2. Which outdoor activity do you like the best?

(Bạn thích hoạt động ngoài trời nào nhất?)

Gợi ý trả lời: I like growing vegetables in the school garden the best. (Mình thích trồng rau trong vườn trường nhất.)

3. Why do you like doing it?

(Tại sao bạn thích làm việc đó?)

Gợi ý trả lời: Because it’s fun and useful. We can learn how to grow vegetables and our school canteen uses the fresh vegetables for our lunches. (Vì nó vui và hữu ích. Chúng mình có thể học cách trồng rau và nhà ăn trường sử dụng rau tươi cho các bữa trưa của mình.)

Task 5: Write a paragraph of about 70 words about an outdoor activity at your school. You can use the information in Task 4.

Viết một đoạn văn khoảng 70 từ về một hoạt động ngoài trời ở trường em. Em có thể sử dụng thông tin trong Task 4.

Hướng dẫn cách viết:

Đoạn văn cần bao gồm các ý: trường em có những hoạt động ngoài trời nào, em thích hoạt động nào nhất, em thường làm hoạt động đó khi nào và ở đâu, tại sao em thích hoạt động đó.

Bài viết mẫu 1 (Sample paragraph 1)

My school has many outdoor activities. I’m a member of the Green Garden Club. We grow vegetables in the school garden every Friday afternoon. I like this activity the best because it’s fun and useful. We learn how to take care of plants and grow fresh vegetables. Our school canteen uses the vegetables for our lunches. I think outdoor activities are very good for students. (68 từ)

Dịch bài viết mẫu 1:

Trường mình có nhiều hoạt động ngoài trời. Mình là thành viên của Câu lạc bộ Vườn Xanh. Chúng mình trồng rau trong vườn trường vào mỗi chiều thứ Sáu. Mình thích hoạt động này nhất vì nó vui và hữu ích. Chúng mình học cách chăm sóc cây và trồng rau tươi. Nhà ăn trường sử dụng rau cho các bữa trưa của mình. Mình nghĩ hoạt động ngoài trời rất tốt cho học sinh.

Bài viết mẫu 2 (Sample paragraph 2)

There are many outdoor activities at my school. I like cleaning the streets the best. I’m a member of the Go Green Club. Every Saturday afternoon, our club members clean the streets near our school. We also encourage our classmates to recycle glass, cans, and paper. I enjoy doing this activity because it helps protect our environment and makes our neighbourhood cleaner and more beautiful. (63 từ)

Dịch bài viết mẫu 2:

Có rất nhiều hoạt động ngoài trời ở trường mình. Mình thích dọn dẹp đường phố nhất. Mình là thành viên của Câu lạc bộ Sống Xanh. Mỗi chiều thứ Bảy, các thành viên câu lạc bộ dọn dẹp các con đường gần trường. Chúng mình cũng khuyến khích bạn cùng lớp tái chế thủy tinh, lon, và giấy. Mình thích làm hoạt động này vì nó giúp bảo vệ môi trường và làm cho khu phố sạch sẽ và đẹp hơn.

Cô Lê Thị Thắm

Cô Lê Thị Thắm

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, Chứng chỉ hạng II, Ngoại ngữ B2, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Đoàn Thị Điểm