Giải bài tập SGK: Bài 31: Kinh tế Cộng hòa Nam Phi – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 159

Đề bài: Cộng hoà Nam Phi là một trong những quốc gia phát triển nhất châu Phi. Nền kinh tế Cộng hoà Nam Phi có đặc điểm gì nổi bật? Các ngành kinh tế hiện nay đang phát triển như thế nào?

Lời giải:

  • Đặc điểm nổi bật: Cộng hoà Nam Phi là một trong ba nền kinh tế lớn nhất châu Phi (cùng với Ni-giê-ri-a và Ai Cập) và là quốc gia duy nhất ở châu Phi thuộc thành viên G20 (năm 2020). Đây là quốc gia có trình độ khoa học – công nghệ phát triển nhất châu Phi.
  • Các ngành kinh tế: Trong cơ cấu GDP, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (~64,6%), tiếp đến là công nghiệp và xây dựng (~23,4%), nông – lâm – thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ (~2,5%) (năm 2020).

I. Tình hình phát triển kinh tế

Câu hỏi trang 159

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I, hãy trình bày khái quát sự phát triển kinh tế của Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

  • Cộng hoà Nam Phi là một trong ba nền kinh tế lớn nhất châu Phi (cùng với Ni-giê-ri-a và Ai Cập), là quốc gia duy nhất ở châu Phi thuộc thành viên G20 (năm 2020).
  • Quy mô GDP: có nhiều biến động trong giai đoạn 2000 – 2020:
    • Năm 2000: 151,8 tỉ USD → Năm 2010: 417,4 tỉ USD (tăng mạnh).
    • Năm 2019: 387,9 tỉ USD → Năm 2020: 335,4 tỉ USD (giảm).
  • Tốc độ tăng GDP: có xu hướng giảm, năm 2020 chỉ đạt -6,4% (do ảnh hưởng của dịch bệnh).
  • Cơ cấu GDP (năm 2020): dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (64,6%), công nghiệp – xây dựng chiếm 23,4%, nông – lâm – thuỷ sản chỉ chiếm 2,5%.
  • Có trình độ khoa học – công nghệ phát triển nhất châu Phi, cơ sở hạ tầng hiện đại.
  • Thu hút nhiều vốn đầu tư từ Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản,… Tổng FDI năm 2020 đạt 3 tỉ USD, lớn thứ ba châu Phi (sau Ai Cập và Cộng hoà Công-gô).

II. Các ngành kinh tế

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Câu hỏi trang 161

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 31.1, hãy trình bày một số đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

  • Nông – lâm – thuỷ sản chỉ đóng góp 2,5% GDP (năm 2020) nhưng có ý nghĩa quan trọng: giải quyết việc làm cho dân cư nông thôn, tạo nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

a) Nông nghiệp:

  • Trồng trọt:
    • Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm 1/5 diện tích đất nông nghiệp.
    • Cây trồng quan trọng: ngô, đậu tương, lúa mì, mía, hướng dương, cây ăn quả các loại.
  • Chăn nuôi:
    • Chăn nuôi quảng canh, chiếm 4/5 diện tích đất nông nghiệp.
    • Vật nuôi phổ biến: bò, cừu, dê, lợn.
  • Sự phân hoá theo vùng:
    • Trồng trọt thâm canh và chăn nuôi hỗn hợp tập trung ở vùng ven biển đông nam và phía nam (nơi có tài nguyên đất và nguồn nước thuận lợi) → hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả.
    • Chăn nuôi gia súc phân bố ở các vùng khô hạn trong nội địa.
  • Sản lượng một số nông sản giai đoạn 2000 – 2020:
    • Ngô: 11,4 → 15,3 triệu tấn (tăng).
    • Lúa mì: 2,4 → 2,1 triệu tấn.
    • Mía: 23,8 → 18,2 triệu tấn (giảm).
    • Đàn bò: 13,6 → 12,3 triệu con; đàn cừu: 28,6 → 21,6 triệu con.

b) Lâm nghiệp:

  • Chỉ đóng góp 0,6% GDP (năm 2020) nhưng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy, bột giấy và có ý nghĩa lớn trong bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Rừng trồng cung cấp 15 – 18 triệu m³ gỗ/năm.
  • Mô hình đồn điền trồng cây lấy gỗ (thông, bạch đàn, muồng,…) ngày càng phát triển.

c) Thuỷ sản:

  • Chưa thực sự phát triển, chỉ đóng góp 0,1% GDP (năm 2020).
  • Sản lượng khai thác năm 2020: 602,7 nghìn tấn.
  • Sản lượng nuôi trồng năm 2020: 9,7 nghìn tấn (còn thấp).
  • Hoạt động nuôi trồng đang phát triển theo hướng bền vững.

2. Công nghiệp

Câu hỏi trang 163

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 31.2, hãy trình bày đặc điểm nổi bật của ngành công nghiệp Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

a) Đặc điểm chung:

  • Là một trong những nước có nền công nghiệp phát triển nhất châu Phi.
  • Tỉ trọng GDP có xu hướng giảm nhưng công nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng, chiếm khoảng 25% lực lượng lao động (năm 2020) và tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu.

b) Các ngành công nghiệp chính:

  • Công nghiệp khai thác khoáng sản là ngành mũi nhọn:
    • Tạo việc làm cho 451,4 nghìn người (năm 2020) và đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng.
    • Cộng hoà Nam Phi là nhà sản xuất lớn nhất thế giới về bạch kim, vàng và crôm.
    • Tập trung ở khu vực nội địa.
    • Sản lượng khai thác giai đoạn 2010 – 2020: vàng giảm (189,0 → 96,0 tấn), kim cương ổn định (8,9 → 8,5 triệu ca-ra), than đá giảm nhẹ (257,2 → 248,1 triệu tấn).
  • Các ngành công nghiệp quan trọng khác: sản xuất ô tô, luyện kim, dệt may, hoá chất, thực phẩm, chế biến lâm sản.

c) Phân bố:

  • Các trung tâm công nghiệp chính: Kếp-tao, Giô-han-ne-xbóc, Po Ê-li-da-bét, Đông Luân Đôn, Đuốc-ban.

3. Dịch vụ

Câu hỏi trang 164

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy trình bày đặc điểm của một ngành dịch vụ ở Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

  • Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng nhất của Cộng hoà Nam Phi, chiếm 64,6% GDP và sử dụng 72,4% lực lượng lao động (năm 2020).
  • Các ngành nổi bật: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch.

a) Ngoại thương:

  • Xuất khẩu chính: quặng kim loại (bạch kim, quặng sắt, than đá, vàng, kim cương) và nông sản.
  • Nhập khẩu chủ yếu: máy móc thiết bị, hoá chất, sản phẩm xăng dầu, thực phẩm và dược phẩm.
  • Đối tác thương mại hàng đầu: Trung Quốc, Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ấn Độ, Anh.
  • Trị giá xuất, nhập khẩu giai đoạn 2000 – 2020 có xu hướng tăng mạnh giai đoạn đầu, sau đó giảm.

b) Giao thông vận tải:

  • Cơ sở hạ tầng khá phát triển với đầy đủ các loại hình. Tuy nhiên, ở một số vùng (núi cao, hoang mạc) hạ tầng còn hạn chế.
  • Đường bộ: là loại hình vận tải chính để vận chuyển hành khách, hàng hoá.
  • Đường sắt: chiều dài đứng thứ 10 thế giới, kết nối với mạng lưới đường sắt ở khu vực cận Xa-ha-ra.
  • Đường biển: vai trò quan trọng. Cảng lớn: Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét, Đuốc-ban.
  • Đường hàng không: phát triển nhanh. Sân bay quan trọng: Prê-tô-ri-a, Giô-han-ne-xbóc, Kếp-tao.

c) Tài chính ngân hàng:

  • Hệ thống tài chính phát triển với sàn giao dịch chứng khoán nằm trong nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới về giá trị vốn hoá thị trường.
  • Hệ thống ngân hàng phát triển tốt, được quản lí hiệu quả. Nhiều ngân hàng và tổ chức đầu tư nước ngoài đã thành lập chi nhánh tại đây.
  • Kếp-tao là trung tâm tài chính lớn nhất đất nước.

d) Du lịch:

  • Là một trong những ngành mũi nhọn, đóng góp lớn cho nền kinh tế.
  • Năm 2019, Cộng hoà Nam Phi thu hút 10,2 triệu khách du lịch quốc tế (đứng thứ hai ở châu Phi), doanh thu từ khách quốc tế đạt 8,4 tỉ USD.
  • Loại hình du lịch: du lịch mạo hiểm, khám phá thiên nhiên, du lịch văn hoá,…
  • Trung tâm du lịch lớn nhất: Giô-han-ne-xbóc, Kếp-tao, Đuốc-ban.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 164

Đề bài: Dựa vào bản đồ phân bố công nghiệp (hình 31.2), hãy xác định cơ cấu ngành công nghiệp của các trung tâm công nghiệp ở Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

Dựa vào hình 31.2, có thể xác định cơ cấu ngành công nghiệp của các trung tâm công nghiệp chính như sau:

Trung tâm công nghiệp Cơ cấu ngành công nghiệp
Kếp-tao Sản xuất ô tô, luyện kim màu, hoá chất, dệt may, thực phẩm, chế biến lâm sản
Giô-han-ne-xbóc Khai thác vàng, khai thác bạch kim, luyện kim đen, luyện kim màu, hoá chất, dệt may, thực phẩm
Po Ê-li-da-bét Sản xuất ô tô, dệt may, thực phẩm, hoá chất
Đông Luân Đôn Sản xuất ô tô, dệt may, thực phẩm
Đuốc-ban Luyện kim đen, hoá chất, dệt may, thực phẩm, chế biến lâm sản

Nhận xét: Cơ cấu ngành công nghiệp của các trung tâm khá đa dạng. Các trung tâm ven biển tập trung nhiều ngành chế biến, chế tạo; các trung tâm nội địa (như Giô-han-ne-xbóc) tập trung mạnh vào khai thác khoáng sảnluyện kim.

Luyện tập 2 trang 164

Đề bài: Dựa vào bảng 31.4, hãy vẽ biểu đồ thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020. Nêu nhận xét.

Lời giải:

a) Vẽ biểu đồ:

  • Dạng biểu đồ: biểu đồ cột nhóm (mỗi năm có 2 cột: xuất khẩu và nhập khẩu).
  • Trục hoành: các năm 2000, 2005, 2010, 2015, 2020.
  • Trục tung: trị giá (tỉ USD).
  • Số liệu:
Năm 2000 2005 2010 2015 2020
Xuất khẩu (tỉ USD) 37,0 68,2 107,6 96,1 93,2
Nhập khẩu (tỉ USD) 33,1 68,8 102,8 100,6 78,3

b) Nhận xét:

  • Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Cộng hoà Nam Phi đều có biến động trong giai đoạn 2000 – 2020:
    • Xuất khẩu: tăng nhanh từ 37,0 tỉ USD (2000) lên 107,6 tỉ USD (2010), sau đó giảm còn 93,2 tỉ USD (2020).
    • Nhập khẩu: tăng nhanh từ 33,1 tỉ USD (2000) lên 102,8 tỉ USD (2010), sau đó có xu hướng giảm còn 78,3 tỉ USD (2020).
  • Cán cân thương mại: Cộng hoà Nam Phi xuất siêu vào các năm 2000, 2010 và 2020; nhập siêu vào các năm 2005 và 2015.

Vận dụng trang 164

Đề bài: Sưu tầm thông tin, viết bài giới thiệu về một sản phẩm nông nghiệp hoặc một sản phẩm công nghiệp đặc trưng của Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo:

NGÀNH KHAI THÁC VÀNG CỦA CỘNG HOÀ NAM PHI

a) Vị trí trong nền kinh tế:

  • Vàng là một trong những sản phẩm đặc trưng và nổi tiếng của Cộng hoà Nam Phi.
  • Cộng hoà Nam Phi là nhà sản xuất vàng lớn nhất thế giới.
  • Trữ lượng vàng năm 2020 đạt khoảng 5 000 tấn (chiếm 9,3% trữ lượng thế giới).
  • Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mang lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng.

b) Phân bố:

  • Khai thác vàng tập trung chủ yếu ở khu vực cao nguyên nội địa, đặc biệt xung quanh thành phố Giô-han-ne-xbóc.

c) Điều kiện phát triển:

  • Trữ lượng vàng lớn, chất lượng cao.
  • Người dân có kinh nghiệm sản xuất phong phú và trình độ kĩ thuật cao trong khai thác khoáng sản.
  • Cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng phát triển hỗ trợ ngành khai khoáng.
  • Có nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

d) Vai trò:

  • Là ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng góp lớn vào GDP.
  • Tạo nhiều việc làm cho người lao động.
  • Mang lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng thông qua xuất khẩu.
  • Nâng cao vị thế của Cộng hoà Nam Phi trên thị trường khoáng sản thế giới.

e) Thách thức:

  • Sản lượng khai thác đang giảm: từ 189,0 tấn (2010) xuống chỉ còn 96,0 tấn (2020) do trữ lượng dễ khai thác cạn dần.
  • Chi phí khai thác ngày càng cao do phải khai thác ở độ sâu lớn.
  • Vấn đề an toàn lao độngbảo vệ môi trường cần được quan tâm.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy