Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 53
Đề bài: Những năm gần đây, kinh tế – xã hội khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực, vai trò và vị thế của khu vực ngày càng được nâng cao. Kinh tế khu vực Đông Nam Á phát triển ra sao? Các ngành kinh tế có đặc điểm gì nổi bật?
Lời giải:
- Kinh tế Đông Nam Á phát triển năng động, quy mô GDP tăng nhanh (chiếm khoảng 3,6% GDP thế giới năm 2020); tốc độ tăng trưởng cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Các ngành kinh tế nổi bật:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản: đóng vai trò quan trọng, đứng đầu thế giới về nhiều nông sản (lúa gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu,…).
- Công nghiệp: phát triển mạnh các ngành điện tử – tin học, chế biến thực phẩm, khai khoáng.
- Dịch vụ: thương mại, giao thông vận tải, tài chính, du lịch đều phát triển.
I. Tình hình phát triển kinh tế
Câu hỏi trang 54
Đề bài: Dựa vào nội dung mục I, hãy trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á.
Lời giải:
a) Tình hình phát triển kinh tế:
- Quy mô GDP:
- Năm 2020, GDP của Đông Nam Á đạt khoảng 3 083 tỉ USD, chiếm 3,6% GDP thế giới.
- Quy mô GDP tăng khá nhanh trong những năm qua (từ 614,7 tỉ USD năm 2000 lên 3 083,3 tỉ USD năm 2020).
- Tốc độ tăng GDP: cao và cao hơn mức trung bình thế giới (năm 2019 là 4,5%). Năm 2020 giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 (-1,1%).
- Cơ cấu kinh tế: đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Một số nước có tốc độ tăng trưởng cao: Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam,…
b) Giải thích:
- Các nước Đông Nam Á tận dụng được lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Lực lượng lao động dồi dào, cơ cấu dân số trẻ.
- Thu hút được nhiều nguồn đầu tư từ bên ngoài.
- Tuy nhiên, giữa các quốc gia vẫn còn có chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế và đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh toàn cầu hoá.
II. Các ngành kinh tế
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Câu hỏi trang 56
Đề bài: Khai thác thông tin mục 1 và hình 12.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của khu vực Đông Nam Á.

Lời giải:
a) Nông nghiệp:
Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp.
- Lúa gạo: cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất. Sản lượng tăng liên tục. In-đô-nê-xi-a có sản lượng lớn nhất khu vực (54,6 triệu tấn, đứng thứ 3 thế giới, năm 2020). Thái Lan và Việt Nam là hai nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Cây công nghiệp: đứng hàng đầu thế giới về cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu.
- Cao su: Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
- Cọ dầu: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.
- Cà phê, hồ tiêu: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.
- Cây ăn quả: đa dạng (xoài, chôm chôm, sầu riêng, dứa, chuối,…), trồng ở hầu hết các nước.
Chăn nuôi: đang được chú trọng phát triển.
- Trâu, bò: Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
- Lợn: Việt Nam, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
- Gia cầm: phổ biến ở hầu hết các nước.
b) Lâm nghiệp:
- Là ngành quan trọng của một số quốc gia như In-đô-nê-xi-a, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam.
- Sản lượng gỗ tròn khai thác có xu hướng tăng (từ 299,1 triệu m³ năm 2000 lên 302,0 triệu m³ năm 2020, chiếm khoảng 7,7% thế giới).
- Các nước đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi rừng tự nhiên, thành lập vườn quốc gia, khu bảo tồn.
c) Thuỷ sản:
- Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thuỷ sản.
- Năm 2020, đóng góp khoảng 25% tổng sản lượng thuỷ sản toàn cầu.
- Các nước sản xuất thuỷ sản lớn: In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-pin.
- Sản phẩm xuất khẩu chủ lực: tôm, cá ngừ đại dương, cá da trơn,…
- Hiện nay, các nước phát triển thuỷ sản theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bền vững.
2. Công nghiệp
Câu hỏi trang 58
Đề bài: Khai thác thông tin mục 2 và hình 12.3, hãy trình bày và giải thích sự phát triển ngành công nghiệp của khu vực Đông Nam Á.

Lời giải:
a) Vai trò của ngành công nghiệp:
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Tạo việc làm, tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu.
b) Các ngành công nghiệp quan trọng:
- Công nghiệp điện tử – tin học: đang trở thành ngành mũi nhọn của nhiều nước như Xin-ga-po, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Việt Nam,… Các nước tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong lĩnh vực này.
- Công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng: phát triển ở hầu hết các nước, đặc biệt là các nước đông dân (In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam, Phi-líp-pin).
- Công nghiệp khai thác khoáng sản:
- Khai thác thiếc chiếm hơn một nửa sản lượng thế giới, phát triển ở Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan.
- Khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên: Bru-nây, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
c) Trung tâm công nghiệp lớn: Băng Cốc (Thái Lan), Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a), Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam),…
d) Giải thích sự phát triển:
- Đông Nam Á có nguồn tài nguyên phong phú, đặc biệt là khoáng sản.
- Nguồn lao động dồi dào, trẻ, có trình độ kĩ thuật ngày càng cao.
- Thị trường tiêu thụ lớn cả trong khu vực và quốc tế.
- Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
3. Dịch vụ
Câu hỏi trang 60
Đề bài: Dựa vào nội dung mục 3, hãy trình bày và giải thích sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của khu vực Đông Nam Á.
Lời giải:
a) Sự phát triển ngành dịch vụ:
Dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng, tăng cả tỉ trọng lao động và giá trị trong cơ cấu GDP.
Thương mại:
- Nội thương: phát triển nhanh, xuất hiện các hình thức mới như siêu thị, trung tâm thương mại, thương mại điện tử. Các nước phát triển: Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.
- Ngoại thương: đóng vai trò then chốt. Đối tác thương mại lớn: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc. Hầu hết các nước đều xuất siêu. Các nước phát triển ngoại thương nhất: Xin-ga-po, Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Giao thông vận tải:
- Đường bộ: đầu tư hiện đại hoá; các tuyến quan trọng: Hành lang Đông – Tây, đường cao tốc Xuyên Á.
- Đường sắt: phổ biến ở Đông Nam Á lục địa, tổng chiều dài 20 000 km (năm 2020).
- Đường biển: quan trọng, có hơn 500 cảng biển (năm 2020). Cảng biển lớn: Hải Phòng, Sài Gòn, Y-an-gun, Băng Cốc, Xin-ga-po.
- Đường hàng không: phát triển mạnh. Sân bay lớn: Chan-gi (Xin-ga-po), Xu-va-na-bu-mi (Thái Lan), Tân Sơn Nhất, Nội Bài (Việt Nam),…
Tài chính ngân hàng: đang phát triển và hội nhập với thế giới. Trung tâm tài chính lớn: Xin-ga-po, Cu-a-la Lăm-pơ, Băng Cốc, Gia-các-ta, Thành phố Hồ Chí Minh.
Du lịch: năm 2019, đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP khu vực; thu hút khoảng 10% khách du lịch toàn cầu. Các nước phát triển mạnh: Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po. Điểm du lịch nổi tiếng: đền Ăng-co Vát, vịnh Hạ Long, Ba-li, Ba-gan, Cu-a-la Lăm-pơ, Băng Cốc,…
b) Giải thích:
- Đông Nam Á có vị trí thuận lợi giao thương với thế giới.
- Cảnh quan tự nhiên đa dạng, văn hoá đặc sắc → phát triển du lịch.
- Nguồn lao động dồi dào, thị trường quy mô lớn.
- Chính sách mở cửa, hội nhập của các quốc gia.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 60
Đề bài: Dựa vào bảng 12.2, hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng cao su của khu vực Đông Nam Á và thế giới trong giai đoạn 2000 – 2020. Nêu nhận xét.
Lời giải:
a) Vẽ biểu đồ:

- Dạng biểu đồ: biểu đồ cột nhóm (mỗi năm 2 cột: Đông Nam Á và Thế giới).
- Trục hoành: các năm 2000, 2010, 2020.
- Trục tung: sản lượng cao su (triệu tấn).
- Số liệu:
| Năm | 2000 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Đông Nam Á (triệu tấn) | 5,3 | 8,0 | 10,7 |
| Thế giới (triệu tấn) | 7,1 | 10,8 | 14,0 |
- Tên biểu đồ: Biểu đồ sản lượng cao su của khu vực Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 – 2020.
b) Nhận xét:
- Sản lượng cao su của cả Đông Nam Á và thế giới đều tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2020:
- Đông Nam Á: từ 5,3 triệu tấn (2000) lên 10,7 triệu tấn (2020), tăng gấp hơn 2 lần.
- Thế giới: từ 7,1 triệu tấn (2000) lên 14,0 triệu tấn (2020), tăng gần 2 lần.
- Đông Nam Á chiếm tỉ trọng rất cao trong sản lượng cao su thế giới:
- Năm 2000: 74,6%.
- Năm 2020: 76,4%.
→ Đông Nam Á là khu vực sản xuất cao su hàng đầu thế giới, chiếm khoảng 3/4 sản lượng toàn cầu.
Vận dụng trang 60
Đề bài: Tìm hiểu thông tin về một địa điểm du lịch nổi tiếng của khu vực Đông Nam Á.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Vịnh Hạ Long (Việt Nam)
a) Vị trí:
- Vịnh Hạ Long nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, thuộc tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội khoảng 165 km.
- Có diện tích khoảng 1 553 km², gồm gần 2 000 hòn đảo lớn nhỏ.
b) Đặc điểm nổi bật:
- Là di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận (năm 1994, 2000).
- Có hàng nghìn đảo đá vôi với nhiều hình dáng độc đáo, tạo nên cảnh quan kì vĩ.
- Nhiều hang động đẹp như hang Sửng Sốt, hang Đầu Gỗ, động Thiên Cung,…
- Hệ sinh thái biển đa dạng, phong phú.
c) Hoạt động du lịch:
- Các hoạt động chính: du thuyền tham quan vịnh, khám phá hang động, tắm biển, chèo thuyền kayak, lặn biển,…
- Đón hàng triệu lượt khách du lịch quốc tế và nội địa mỗi năm.
- Góp phần quan trọng vào phát triển du lịch và kinh tế của Việt Nam.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
