Giải bài tập SGK: Bài 18: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 81

Đề bài: Hoa Kỳ là một đất nước rộng lớn, điều kiện tự nhiên và dân cư có nhiều thuận lợi, góp phần đưa Hoa Kỳ trở thành một cường quốc của thế giới. Tự nhiên, dân cư và xã hội Hoa Kỳ có đặc điểm như thế nào?

Lời giải:

  • Vị trí địa lí: Hoa Kỳ nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, giáp Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương → thuận lợi giao lưu quốc tế và phát triển kinh tế biển.
  • Điều kiện tự nhiên: rộng lớn (~9,8 triệu km²), địa hình đa dạng, khí hậu phân hoá, giàu tài nguyên khoáng sản, rừng, biển → thuận lợi phát triển kinh tế đa dạng.
  • Dân cư – xã hội: đông dân (331,5 triệu người năm 2020), đa dạng về chủng tộc, có nhiều người nhập cư → tạo nguồn lao động lớn, giàu kinh nghiệm, đồng thời hình thành nền văn hoá đa dạng.

I. Vị trí địa lí

Câu hỏi trang 81

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 18.1, hãy:

  • Nêu đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kỳ.
  • Phân tích thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế – xã hội Hoa Kỳ.

Lời giải:

a) Đặc điểm vị trí địa lí:

  • Hoa Kỳ có diện tích rộng lớn, khoảng 9,8 triệu km².
  • Lãnh thổ gồm 3 bộ phận:
    • Phần trung tâm Bắc Mỹ: kéo dài từ vĩ độ 25°B đến 49°B và từ kinh độ 67°T đến 125°T.
    • Bán đảo A-la-xca: ở tây bắc châu Mỹ.
    • Quần đảo Ha-oai: nằm giữa Thái Bình Dương.
  • Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, cách xa các trung tâm kinh tế khác.
  • Tiếp giáp 3 đại dương: Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.
  • Tiếp giáp 2 quốc gia: Ca-na-đa (phía bắc) và Mê-hi-cô (phía nam).

b) Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Lãnh thổ rộng lớn, thiên nhiên phân hoá → phát triển kinh tế đa dạng.
    • Tiếp giáp 3 đại dương → phát triển kinh tế biển, giao lưu với các nước, đặc biệt là Đông Á và Tây Âu.
    • Giáp Ca-na-đa và Mê-hi-cô → có nguồn tài nguyên phong phúthị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • Khó khăn: Vị trí cách xa các trung tâm kinh tế khác → tốn chi phí trong vận chuyển và giao thương với châu Âu, châu Á.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi trang 85

Đề bài: Dựa vào nội dung mục II và hình 18.1, hãy:

  • Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ.
  • Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội ở Hoa Kỳ.

Lời giải:

a) Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

  • Địa hình và đất: phân hoá đa dạng từ tây sang đông (ở phần trung tâm Bắc Mỹ):
    • Phía tây: hệ thống núi Coóc-đi-e (Rốc-ki, Nê-va-đa,…) cao trên 3 000 m; có bồn địa, cao nguyên, hoang mạc. Ven Thái Bình Dương có đồng bằng nhỏ hẹp, đất màu mỡ.
    • Ở giữa: vùng đất rộng lớn gồm Đồng bằng Trung tâm, Đồng bằng Lớn, đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô, đất đen, phù sa, nâu xám rừng lá rộng.
    • Phía đông: dãy A-pa-lát (núi già, cao 1 000 – 1 500 m) và đồng bằng ven biển Đại Tây Dương, đất phù sa màu mỡ.
  • Khí hậu: phân hoá đa dạng thành nhiều đới và kiểu khí hậu (ôn đới, cận nhiệt, cận cực, nhiệt đới,…) → thuận lợi cho nông nghiệp đa dạng, nhưng có nhiều thiên tai (bão, lốc xoáy, mưa đá,…).
  • Sông, hồ:
    • Nhiều sông lớn: Mi-xi-xi-pi, Mít-xu-ri, Cô-lô-ra-đô, Cô-lum-bi-a,… có giá trị thuỷ lợi, giao thông, thuỷ điện, du lịch.
    • Vùng Ngũ Hồ (5 hồ, diện tích ~245 000 km²) có ý nghĩa lớn về khí hậu, giao thông, sinh hoạt, du lịch.
  • Sinh vật: thảm thực vật đa dạng (đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng lá cứng). Diện tích rừng năm 2020 là 309,8 triệu ha (chiếm 7,6% rừng thế giới).
  • Khoáng sản: phong phú, giàu có bậc nhất thế giới:
    • Năng lượng: than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên.
    • Kim loại đen: sắt, crôm, mô-líp-đen.
    • Kim loại màu: đồng, vàng, chì – kẽm.
    • Phi kim loại: phốt phát.
  • Biển: vùng biển rộng thuộc Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, tài nguyên sinh vật phong phú, nhiều bãi biển đẹp, thềm lục địa có dầu mỏ và khí tự nhiên.

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • Địa hình và đất đa dạng → phát triển nông nghiệp và cư trú.
    • Khí hậu phân hoá → nông nghiệp đa dạng cây trồng, vật nuôi.
    • Sông ngòi và hồ → phát triển giao thông, thuỷ điện, du lịch.
    • Rừng và khoáng sản phong phú → phát triển công nghiệp khai thác, chế biến.
    • Biển rộng → phát triển giao thông vận tải biển, du lịch, thuỷ sản.
  • Khó khăn: Nhiều thiên tai (bão nhiệt đới, bão tuyết, vòi rồng, lốc xoáy,…) ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.

III. Dân cư

Câu hỏi trang 87

Đề bài: Dựa vào thông tin mục III và hình 18.3, hãy:

  • Phân tích tác động của quy mô và sự gia tăng dân số tới phát triển kinh tế – xã hội Hoa Kỳ.
  • Phân tích tác động của sự đa dạng về chủng tộc, nhập cư và phân bố dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội Hoa Kỳ.

Lời giải:

a) Tác động của quy mô và sự gia tăng dân số:

  • Đặc điểm:
    • Hoa Kỳ là nước đông dân: năm 2020 có 331,5 triệu người.
    • Tỉ lệ tăng dân số thấp (0,6% năm 2020) và có xu hướng giảm (từ 1,7% năm 1960 xuống 0,6% năm 2020). Dân số tăng phần lớn do nhập cư.
    • Tỉ lệ dân trong độ tuổi lao động cao, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng.
  • Tác động:
    • Tích cực: dân số đông → nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn → thúc đẩy kinh tế phát triển.
    • Tiêu cực: tỉ lệ người cao tuổi tăng → tăng chi phí cho y tế và phúc lợi xã hội.

b) Tác động của đa dạng chủng tộc, nhập cư và phân bố dân cư:

  • Đặc điểm:
    • Hoa Kỳ là đất nước của người nhập cư, gồm nhiều chủng tộc: Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it, Môn-gô-lô-it, người bản địa (Anh-điêng) và người lai.
    • Mật độ dân số thấp (34 người/km² năm 2020), phân bố không đều: tập trung ở các bang ven biển (đặc biệt ven Đại Tây Dương); thưa thớt ở nội địa và vùng núi phía tây.
    • Tỉ lệ dân thành thị cao: 82,7% (năm 2020). Các đô thị lớn: Niu Oóc (18,8 triệu), Lốt An-giơ-lét (12,4 triệu), Si-ca-gô (8,9 triệu), Hiu-xtơn (6,4 triệu).
  • Tác động:
    • Tích cực:
      • Đa dạng chủng tộc và nhập cư → cung cấp nguồn lao động lớn, giàu kinh nghiệm, tiết kiệm chi phí đào tạo.
      • Tạo nên nền văn hoá đa dạng, độc đáo.
      • Đô thị hoá cao → thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ.
    • Tiêu cực:
      • Phân bố dân cư không đều → khó khăn trong khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế giữa các vùng.
      • Đa dạng chủng tộc, nhập cư có thể gây một số vấn đề về quản lí xã hội, mâu thuẫn văn hoá.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 87

Đề bài: Lập sơ đồ thể hiện những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế của Hoa Kỳ.

Lời giải:

Gợi ý sơ đồ (dạng nhánh):

Trung tâm: Thuận lợi của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Hoa Kỳ

Các nhánh chính:

  • Địa hình và đất: đồng bằng rộng lớn, đất phù sa và đất đen màu mỡ → phát triển nông nghiệp; miền núi có cảnh đẹp → phát triển du lịch.
  • Khí hậu: phân hoá đa dạng → nông nghiệp có cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.
  • Sông, hồ: nhiều sông lớn, hệ thống Ngũ Hồ → thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, du lịch.
  • Sinh vật: diện tích rừng lớn → phát triển lâm nghiệp và công nghiệp chế biến gỗ.
  • Khoáng sản: phong phú, trữ lượng lớn → phát triển công nghiệp khai thác và chế biến.
  • Biển: vùng biển rộng, giàu tài nguyên → phát triển giao thông vận tải biển, du lịch, thuỷ sản.

Luyện tập 2 trang 87

Đề bài: Dựa vào bản đồ phân bố dân cư Hoa Kỳ (hình 18.3), nhận xét về sự phân bố các đô thị ở Hoa Kỳ.

Lời giải:

Nhận xét về sự phân bố các đô thị ở Hoa Kỳ:

  • Các đô thị của Hoa Kỳ phân bố không đều giữa các vùng.
  • Tập trung dày đặc ở các bang ven biển, đặc biệt là:
    • Ven Đại Tây Dương (phía đông): Niu Oóc, Phi-la-đen-phi-a, Bô-xtơn, Oa-sinh-tơn, Ma-i-a-mi,…
    • Ven Thái Bình Dương (phía tây): Lốt An-giơ-lét, Xan Phran-xi-xcô, Xi-át-tơn,…
    • Ven vịnh Mê-hi-cô (phía nam): Hiu-xtơn, Niu Oóc-lin,…
    • Khu vực quanh Ngũ Hồ: Si-ca-gô, Đi-tơ-roi,…
  • Thưa thớt ở các bang nội địa và vùng núi phía tây (do địa hình núi cao, hoang mạc, khí hậu khắc nghiệt).
  • Các đô thị lớn nhất (trên 5 triệu dân) tập trung ở các vùng ven biển hoặc gần Ngũ Hồ, gắn với các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

Vận dụng trang 87

Đề bài: Sưu tầm thông tin về tác động của sự đa dạng chủng tộc và nhập cư đối với phát triển kinh tế – xã hội của Hoa Kỳ.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo:

a) Tác động tích cực:

  • Cung cấp nguồn lao động dồi dào và chất lượng cao:
    • Người nhập cư đến Hoa Kỳ mang theo nhiều trình độ, từ lao động phổ thông đến nhà khoa học, kĩ sư, chuyên gia công nghệ,…
    • Nhiều tập đoàn công nghệ hàng đầu (như Google, Microsoft, Apple,…) có sự đóng góp lớn của lao động nhập cư và người có gốc nước ngoài.
    • Nhờ đó, Hoa Kỳ tiết kiệm được chi phí đào tạo rất lớn.
  • Tạo nên nền văn hoá đa dạng, độc đáo:
    • Sự hoà trộn của nhiều nền văn hoá (châu Âu, châu Phi, châu Á, Mỹ La tinh,…) tạo nên ẩm thực, âm nhạc, lễ hội, nghệ thuật phong phú.
    • Đây là điểm hấp dẫn thu hút khách du lịch quốc tế.
  • Thúc đẩy giao lưu quốc tế: cộng đồng người nhập cư giúp Hoa Kỳ mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia trên thế giới.

b) Tác động tiêu cực:

  • Mâu thuẫn văn hoá, xã hội: đôi khi phát sinh xung đột giữa các nhóm chủng tộc, sắc tộc.
  • Vấn đề nhập cư trái phép: gây áp lực lên chính sách quản lí, an sinh xã hội và việc làm.
  • Bất bình đẳng: một số nhóm dân cư (như người da đen, người gốc Mỹ La tinh,…) vẫn còn gặp khó khăn về việc làm và mức sống.

→ Nhìn chung, sự đa dạng chủng tộc và nhập cư đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của Hoa Kỳ, biến nước này thành một trong những cường quốc hàng đầu thế giới.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy