Giải bài tập SGK: Bài 27: Kinh tế Trung Quốc – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 139

Đề bài: Sau hơn 40 năm cải cách, mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu. Trung Quốc có vai trò ngày càng quan trọng đối với nền kinh tế thế giới. Vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới hiện nay như thế nào? Các ngành kinh tế phát triển ra sao? Nguyên nhân nào tạo nên những thành tựu của nền kinh tế Trung Quốc?

Lời giải:

  • Vị thế: Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới (sau Hoa Kỳ). Năm 2020, GDP chiếm 17,3% toàn cầu; là một trong những nền thương mại và điểm đến FDI đứng đầu thế giới.
  • Các ngành kinh tế: phát triển đa dạng, trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP (54,5% năm 2020), tiếp đến là công nghiệp và xây dựng (37,8%), nông – lâm – thuỷ sản chiếm 7,7%.
  • Nguyên nhân thành công: nguồn lực tự nhiên và lao động dồi dào; cơ sở hạ tầng phát triển; nhà nước có chính sách năng động, đặc biệt là mở cửa thu hút FDI từ 1978 và ứng dụng mạnh khoa học – công nghệ.

I. Đặc điểm chung

Câu hỏi trang 141

Đề bài: Dựa vào nội dung mục I, hãy:

  • Trình bày đặc điểm chung của phát triển kinh tế Trung Quốc: quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu.
  • Cho biết vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới.
  • Phân tích nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Trung Quốc.

Lời giải:

a) Đặc điểm chung của phát triển kinh tế:

  • Quy mô GDP: Tăng nhanh liên tục. Năm 2010, Trung Quốc vượt Nhật Bản trở thành nền kinh tế có quy mô GDP lớn thứ hai thế giới. Năm 2020, GDP đạt 14 688,0 tỉ USD, chiếm 17,3% toàn cầu.
  • Tốc độ tăng GDP: Tuy có biến động nhưng luôn ở mức cao. Ví dụ: 11,3% (1978), 10,6% (2010).
  • Cơ cấu GDP: chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
    • Tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựngdịch vụ.
    • Giảm tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản (từ 27,7% năm 1978 xuống 7,7% năm 2020).

b) Vị thế của nền kinh tế Trung Quốc:

  • Là nền kinh tế quy mô lớn thứ hai thế giới.
  • Đóng góp trung bình hằng năm vào tăng trưởng kinh tế thế giới hơn 30%.
  • Ngoại thương đứng đầu thế giới: tổng trị giá xuất – nhập khẩu năm 2020 đạt 5 080,4 tỉ USD.
  • Nhận vốn FDI lớn: năm 2020 đạt 163 tỉ USD (đứng đầu thế giới).

c) Nguyên nhân phát triển:

  • Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú.
  • Nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng nâng cao.
  • Cơ sở hạ tầng phát triển, thị trường rộng lớn và năng động.
  • Nhà nước có chính sách và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội năng động, đặc biệt là mở cửa thu hút FDI từ 1978 và thành lập các đặc khu kinh tế.
  • Chú trọng ứng dụng khoa học – công nghệ và chuyển đổi cơ cấu sản xuất.

II. Các ngành kinh tế

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Câu hỏi trang 143

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 1, hãy:

  • Nêu vùng sản xuất chủ yếu của một số sản phẩm nông nghiệp: lúa mì, lúa gạo, cây ăn quả, cừu, lợn.
  • Trình bày sự phát triển của một trong ba ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của Trung Quốc.

Lời giải:

a) Vùng sản xuất chủ yếu của một số sản phẩm nông nghiệp:

  • Lúa mì: đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc.
  • Lúa gạo: đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam.
  • Cây ăn quả: phía nam, ở các đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam.
  • Cừu: vùng Đông Bắc, Hoa Bắc và các khu tự trị phía Tây.
  • Lợn: các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.

b) Sự phát triển của ngành nông nghiệp (ví dụ chọn ngành nông nghiệp):

  • Nông nghiệp Trung Quốc năm 2020 đóng góp 7,7% GDP, tạo việc làm cho khoảng 22% lao động.
  • Trồng trọt là ngành chủ yếu, chiếm hơn 60% giá trị sản xuất nông nghiệp.
    • Cây lương thực giữ vị trí quan trọng: sản lượng tăng nhanh từ 407,3 triệu tấn (2000) lên 617,5 triệu tấn (2020).
    • Trồng nhiều cây công nghiệp: đậu tương, bông, lạc, củ cải đường, mía, chè,…
  • Chăn nuôi được quan tâm phát triển:
    • Vật nuôi chính: lợn, bò, gia cầm ở các đồng bằng; cừu, dê ở Đông Bắc, Hoa Bắc và các khu tự trị phía Tây.
    • Sản lượng chè tăng mạnh (từ 0,7 lên 3,0 triệu tấn); đàn lợn và đàn bò có xu hướng giảm nhẹ.

2. Công nghiệp

Câu hỏi trang 145

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 2, hãy:

  • Trình bày khái quát tình hình phát triển của ngành công nghiệp ở Trung Quốc.
  • Nêu sự phân bố của các ngành công nghiệp luyện kim, điện tử – tin học và một số nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện ở Trung Quốc.

Lời giải:

a) Tình hình phát triển công nghiệp:

  • Công nghiệp có quy mô lớn, cơ cấu đa dạng với nhiều sản phẩm đứng đầu thế giới.
  • Năm 2020, công nghiệp và xây dựng đóng góp 37,8% GDP.
  • Chuyển dịch theo hướng hiện đại hoá, gia tăng các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao.
  • Các ngành quan trọng: sản xuất điện, khai khoáng, sản xuất ô tô, luyện kim, điện tử – tin học.
  • Sản xuất điện: Trung Quốc là nước sản xuất và tiêu thụ điện lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 29% sản lượng thế giới (2020). Đang đa dạng hoá nguồn cung thông qua năng lượng tái tạo và năng lượng hạt nhân.
  • Khai thác than: thường chiếm hơn 50% sản lượng thế giới.
  • Sản xuất ô tô: năm 2020 sản xuất khoảng 30% lượng ô tô thế giới (đứng đầu). Các thương hiệu ô tô, ô tô điện quốc gia ngày càng phổ biến trên toàn cầu.
  • Luyện kim: sản xuất thép nhiều nhất thế giới, chiếm 56,5% sản lượng thép thế giới (2020).
  • Điện tử – tin học: phát triển nhanh, trở thành ngành mũi nhọn. Nhiều sản phẩm hàng đầu thế giới: máy tính, điện thoại di động, thiết bị điện tử,…

b) Sự phân bố các ngành công nghiệp:

  • Các trung tâm công nghiệp lớn tập trung ở miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải: Thượng Hải, Thâm Quyến, Bắc Kinh, Quảng Châu, Thiên Tân,…
  • Công nghiệp luyện kim: phân bố ở Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Thẩm Dương, Bao Đầu,…
  • Công nghiệp điện tử – tin học: phân bố ở Thượng Hải, Thâm Quyến, Bắc Kinh, Quảng Châu, Nam Kinh,…
  • Nhà máy thuỷ điện: trên các sông lớn ở miền Trung – Tây, tiêu biểu: Trường Giang (nhà máy Tam Hiệp),…
  • Nhà máy nhiệt điện: phân bố ở các trung tâm công nghiệp lớn miền Đông: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thẩm Dương, Vũ Hán, Trùng Khánh, Quảng Châu,…

3. Dịch vụ

Câu hỏi trang 147

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 3, hãy trình bày sự phát triển của các ngành thương mại, giao thông vận tải, du lịch và tài chính ngân hàng ở Trung Quốc.

Lời giải:

Năm 2020, dịch vụ đóng góp 54,5% GDP. Các trung tâm dịch vụ lớn: Bắc Kinh, Thiên Tân, Thượng Hải, Thâm Quyến,…

a) Thương mại:

  • Nội thương: thị trường nội địa lớn, tiêu thụ phần lớn sản phẩm. Doanh thu bán lẻ và dịch vụ đạt khoảng 5 400 tỉ USD (2020). Trung tâm lớn: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Hồng Công, Thâm Quyến,…
  • Ngoại thương: năm 2020 tổng trị giá xuất, nhập khẩu lớn nhất thế giới, chiếm 11,5% toàn cầu (xuất khẩu chiếm 12,1%, nhập khẩu chiếm 10,8%). Trung Quốc thường là nước xuất siêu.
  • Đối tác chính: Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU, ASEAN, Hàn Quốc,…

b) Giao thông vận tải:

  • Mạng lưới hiện đại, các loại hình đều phát triển.
  • Đường sắt: dài hơn 130 nghìn km, trong đó hơn 40 nghìn km đường sắt cao tốc (tốc độ trên 200 km/h).
  • Đường ô tô: khoảng 5 triệu km, trong đó 150 nghìn km đường cao tốc (đứng đầu thế giới).
  • Đường biển: phát triển mạnh với các cảng lớn: Thượng Hải, Ninh Ba – Chu Sơn, Thâm Quyến,…
  • Đường hàng không: phát triển, sân bay lớn nhất là Bắc Kinh, Phố Đông (Thượng Hải),…

c) Du lịch:

  • Có nhiều danh lam thắng cảnh, công trình kiến trúc nổi tiếng.
  • Năm 2019: đứng thứ 4 thế giới về số khách quốc tế và thứ 11 về doanh thu du lịch quốc tế. Doanh thu du lịch đạt khoảng 1 000 tỉ USD.
  • Điểm du lịch nổi tiếng: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng, bến Thượng Hải,…

d) Tài chính ngân hàng:

  • Ngày càng phát triển. Doanh thu năm 2020 đạt 1 071 tỉ USD.
  • Nhiều ngân hàng nước ngoài đã gia nhập thị trường vốn Trung Quốc.
  • Các trung tâm tài chính lớn: Thượng Hải, Thiên Tân, Thâm Quyến, Hồng Công,…

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 147

Đề bài: Dựa vào bảng 27.1, vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020. Nêu nhận xét.

Lời giải:

a) Vẽ biểu đồ:

  • Dạng biểu đồ: biểu đồ cột đơn (hoặc đường).
  • Trục hoành: các năm 1978, 2000, 2010, 2019, 2020.
  • Trục tung: tốc độ tăng GDP (%).
  • Số liệu:
Năm 1978 2000 2010 2019 2020
Tốc độ tăng GDP (%) 11,3 8,5 10,6 6,0 2,2

b) Nhận xét:

  • Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc luôn ở mức cao nhưng có biến động qua các năm.
  • Giai đoạn 1978 – 2010: dao động ở mức cao, từ 8,5% đến 11,3%.
  • Từ 2010 đến 2020: tốc độ tăng giảm mạnh, từ 10,6% xuống chỉ còn 2,2% (do ảnh hưởng của đại dịch và bối cảnh kinh tế thế giới).
  • Nhìn chung, dù có giảm sút gần đây, Trung Quốc vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ấn tượng so với nhiều nước trên thế giới.

Luyện tập 2 trang 147

Đề bài: Dựa vào bảng 27.4, hãy nhận xét sự thay đổi trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020.

Lời giải:

a) Về trị giá xuất khẩu và nhập khẩu:

  • Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng rất nhanh trong giai đoạn 1978 – 2020:
    • Xuất khẩu: tăng từ 6,8 tỉ USD (1978) lên 2 723,3 tỉ USD (2020) (tăng khoảng 400 lần).
    • Nhập khẩu: tăng từ 7,6 tỉ USD (1978) lên 2 357,1 tỉ USD (2020) (tăng khoảng 310 lần).

b) Về cán cân xuất – nhập khẩu:

  • Năm 1978, Trung Quốc nhập siêu (nhập khẩu > xuất khẩu).
  • Từ năm 1990 trở đi, Trung Quốc luôn xuất siêu (xuất khẩu > nhập khẩu), giá trị xuất siêu ngày càng lớn.

c) Nhận xét chung:

  • Ngoại thương của Trung Quốc phát triển rất mạnh mẽ, phản ánh sự thành công của chính sách cải cách và mở cửa từ năm 1978.
  • Trung Quốc đã trở thành một cường quốc thương mại và luôn giữ vị thế xuất siêu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước.

Vận dụng trang 147

Đề bài: Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một ngành kinh tế của Trung Quốc.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo:

NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ – TIN HỌC CỦA TRUNG QUỐC

a) Vị trí trong nền kinh tế:

  • ngành công nghiệp mũi nhọn của Trung Quốc.
  • Phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu công nghiệp.
  • Nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới.

b) Sản phẩm chính:

  • Máy tính, điện thoại di động, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng,…
  • Sản lượng điện thoại di động tăng rất mạnh: từ 85,2 triệu chiếc (2000) lên 1 720 triệu chiếc (2020) (tăng khoảng 20 lần).

c) Phân bố:

  • Tập trung chủ yếu ở miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải.
  • Các trung tâm lớn: Thượng Hải, Thâm Quyến, Bắc Kinh, Quảng Châu, Nam Kinh,…

d) Điều kiện phát triển:

  • Nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng cao.
  • Chính sách thu hút FDI và ứng dụng khoa học – công nghệ hiệu quả.
  • Cơ sở hạ tầng hiện đại, thị trường tiêu thụ lớn.

e) Vai trò:

  • mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
  • Góp phần khẳng định vị thế cường quốc công nghệ của Trung Quốc trên thế giới.
  • Tạo nhiều việc làm cho người lao động và thúc đẩy các ngành liên quan phát triển.

f) Thách thức:

  • Cạnh tranh gay gắt từ các nước như Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản,…
  • Yêu cầu đổi mới công nghệ liên tục để giữ vững vị thế trên thị trường.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy