Giải bài tập SGK: Bài 15: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 67

Đề bài: Khu vực Tây Nam Á nằm ở ngã ba của ba châu lục: châu Á, châu Âu và châu Phi. Khu vực Tây Nam Á có các hoang mạc rộng lớn, sở hữu trữ lượng dầu mỏ phong phú bậc nhất thế giới nhưng còn tồn tại những vấn đề chính trị, xung đột tôn giáo và sắc tộc mang tính lịch sử. Các đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội của khu vực?

Lời giải:

  • Điều kiện tự nhiên: khí hậu khô nóng, có nhiều hoang mạc, giàu tài nguyên khoáng sản (đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên) → thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng, nhưng khó khăn cho nông nghiệp và cư trú.
  • Dân cư, xã hội: dân số đang tăng nhanh, có cơ cấu dân số trẻ, đa dạng về dân tộc, tôn giáo → nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên xung đột tôn giáo, sắc tộc cùng bất ổn chính trị đã tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế – xã hội.

I. Vị trí địa lí

Câu hỏi trang 67

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 15.1, hãy:

  • Trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á.
  • Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội của khu vực.

Lời giải:

a) Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí:

  • Phạm vi lãnh thổ: Khu vực Tây Nam Á gồm 20 quốc gia, diện tích khoảng 7 triệu km².
  • Vị trí địa lí:
    • Nằm trong khoảng vĩ độ từ 12°B đến 42°B.
    • cầu nối giữa ba châu lục: châu Á, châu Âu và châu Phi.
    • Nằm ở vị trí tiếp xúc của các mảng kiến tạo lớn, trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
    • Tiếp giáp nhiều biển và vịnh biển: Biển Đỏ, Biển A-rập, Vịnh Péc-xích, Địa Trung Hải, Biển Đen.
    • Thông ra Đại Tây Dương ở phía bắc và Ấn Độ Dương ở phía nam.

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • vị trí địa chính trị quan trọng, án ngữ các tuyến đường giao thông quan trọng bậc nhất thế giới.
    • tuyến đường biển huyết mạch dẫn đến các mỏ dầu khí trữ lượng lớn ở vùng vịnh Péc-xích.
    • Kênh Xuy-ê rút ngắn quãng đường di chuyển giữa Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương → thúc đẩy giao thương quốc tế.
    • tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là dầu mỏ.
  • Khó khăn: Khí hậu khô nóng, gây khó khăn cho sản xuất và đời sống.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi trang 70

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II và hình 15.1, hãy:

  • Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á.
  • Phân tích thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội của khu vực.

Lời giải:

a) Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

  • Địa hình và đất:
    • Có 3 dạng địa hình chính: núi, sơn nguyên và đồng bằng.
    • Núi và sơn nguyên: dãy Cáp-ca, dãy Hin-đu Cúc, sơn nguyên I-ran, A-na-tô-li, A-rập.
    • Đồng bằng: đồng bằng Lưỡng Hà (lớn nhất) do sông Ti-grơ và Ơ-phrát bồi đắp.
    • Đất chủ yếu là đất đỏ nâu rừng, đất xám hoang mạc và đất phù sa ở đồng bằng.
  • Khí hậu: thuộc đới cận nhiệt và nhiệt đới, kiểu khí hậu lục địa là chủ yếu → khô nóng vào mùa hè, khô lạnh vào mùa đông. Có nhiều hoang mạc lớn (Xi-ri, Nê-phút, Rúp-en Kha-li).
  • Sông, hồ: mạng lưới sông thưa thớt, hai sông lớn là Ti-grơ (1 900 km)Ơ-phrát (2 800 km). Có các hồ Van, Ga-li-lê, Biển Chết (hồ chứa nước mặn nhất thế giới).
  • Khoáng sản: sở hữu trên 50% trữ lượng dầu mỏkhoảng 40% trữ lượng khí tự nhiên thế giới (năm 2020), tập trung ở vùng vịnh Péc-xích. Ngoài ra còn có than đá, sắt, crôm, đồng, phốt phát,…
  • Sinh vật: nghèo nàn, chủ yếu là cây bụi gai và các loài bò sát, gặm nhấm.
  • Biển: vùng biển rộng, giàu tiềm năng phát triển du lịch, khai thác khoáng sản và đánh bắt hải sản.

b) Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Khoáng sản dồi dào (đặc biệt dầu mỏ, khí tự nhiên) → phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng, tạo động lực chính cho kinh tế khu vực.
    • Đồng bằng phù sa màu mỡ ven sông → phát triển nông nghiệp.
    • Vùng biển rộng → phát triển giao thông vận tải biển, du lịch, hải sản.
  • Khó khăn:
    • Khí hậu khô nóng, nhiều hoang mạc → khó khăn cho trồng trọt, cư trú.
    • Sông ngòi ít nước → thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
    • Dầu khí phong phú nhưng cũng là một trong những nguyên nhân gây mâu thuẫn, tranh chấp kéo dài trong khu vực.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Câu hỏi trang 72

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 15.4, hãy:

  • Nêu đặc điểm dân cư của khu vực Tây Nam Á.
  • Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội khu vực.

Lời giải:

a) Đặc điểm dân cư:

  • Số dân: 402,5 triệu người (năm 2020), chiếm 5,2% dân số thế giới.
  • Tỉ lệ tăng tự nhiên còn khá cao: 1,6% (năm 2020).
  • Thành phần dân cư đa dạng: phần lớn là người A-rập (hơn 50%), ngoài ra còn có Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Tư, Do Thái, Cuốc,…
  • Cơ cấu giới tính: tỉ lệ nam nhiều hơn nữ (năm 2020: nam 52%, nữ 48%).
  • Cơ cấu dân số trẻ, nhiều quốc gia đang bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng.
  • Mật độ dân số khá thấp (58 người/km², năm 2020), phân bố không đều: tập trung ở phía bắc, đồng bằng, ven biển và vùng khai thác dầu mỏ.
  • Tỉ lệ dân thành thị cao: 72% (năm 2020), cao hơn trung bình thế giới (56,2%).

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi: Cơ cấu dân số trẻ, dân số vàng → lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
  • Khó khăn:
    • Phân bố dân cư không đều → gây khó khăn trong khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế giữa các vùng.
    • Nhiều quốc gia thiếu lao động, phải nhập cư lao động từ nước ngoài (ví dụ Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất có khoảng 90% lao động là lao động nhập cư).
    • Đa dạng dân tộc, tôn giáo → dễ dẫn đến mâu thuẫn, xung đột.

2. Xã hội

Câu hỏi trang 73

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích ảnh hưởng của đặc điểm xã hội đến phát triển kinh tế – xã hội khu vực Tây Nam Á.

Lời giải:

a) Đặc điểm xã hội nổi bật:

  • Là nơi khởi nguồn của ba tôn giáo lớn: Do Thái giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo. Trong đó, Hồi giáo là tôn giáo phổ biến trên toàn khu vực.
  • Là nơi xuất hiện nền văn minh cổ đại, có nhiều di sản được UNESCO công nhận: thành cổ Pê-tra, thành cổ Shi-bam, thành phố di sản Sa-ma-ra,…
  • Có nhiều lễ hội, phong tục tập quán truyền thống đặc sắc.
  • Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao nhưng phân hoá giữa các nước và các nhóm dân cư.
  • Có nhiều xung đột sắc tộc, tôn giáo, chịu sự can thiệp của một số cường quốc.

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Tích cực:
    • Nhiều di sản văn hoá, lễ hội, phong tục → tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.
    • Chất lượng cuộc sống nâng cao → cải thiện chất lượng lao động.
  • Tiêu cực:
    • Xung đột sắc tộc, tôn giáo và bất ổn chính trị → tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế – xã hội, gây thiệt hại về người và của.
    • Phân hoá chất lượng cuộc sống → gây bất bình đẳng xã hội.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 73

Đề bài: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á thuận lợi để phát triển những ngành kinh tế nào?

Lời giải:

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế sau:

  • Công nghiệp khai khoáng (đặc biệt là khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên): nhờ trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên hàng đầu thế giới, tập trung ở vùng vịnh Péc-xích.
  • Công nghiệp lọc – hoá dầu: nhờ nguồn nguyên liệu dầu khí dồi dào.
  • Nông nghiệp: trồng trọt ở các đồng bằng phù sa màu mỡ (đồng bằng Lưỡng Hà); chăn nuôi gia súc (nhất là ở các sơn nguyên có thảo nguyên).
  • Giao thông vận tải biển: nhờ vị trí tiếp giáp nhiều biển, có kênh Xuy-ê và các tuyến đường biển quan trọng.
  • Du lịch: nhờ có nhiều cảnh quan độc đáo (hoang mạc, biển), di sản văn hoá cổ đại và các khu bảo tồn (E-in Ge-đi, Khu bảo tồn sa mạc Đu-bai,…).
  • Đánh bắt hải sản: nhờ vùng biển rộng, giàu tiềm năng.

Luyện tập 2 trang 73

Đề bài: Dựa vào bảng 15.2, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á năm 2000 và 2020. Nêu nhận xét.

Lời giải:

a) Vẽ biểu đồ:

  • Dạng biểu đồ: biểu đồ tròn (2 hình tròn cho 2 năm 2000 và 2020).
  • Số liệu:
Nhóm tuổi Năm 2000 (%) Năm 2020 (%)
Dưới 15 tuổi 36,4 28,7
Từ 15 đến 64 tuổi 59,1 65,6
Từ 65 tuổi trở lên 4,5 5,7
  • Tên biểu đồ: Biểu đồ cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á năm 2000 và năm 2020.

b) Nhận xét:

Cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000 – 2020 có sự thay đổi rõ rệt:

  • Nhóm dưới 15 tuổi giảm mạnh: từ 36,4% (2000) xuống 28,7% (2020), giảm 7,7%.
  • Nhóm từ 15 đến 64 tuổi tăng: từ 59,1% (2000) lên 65,6% (2020), tăng 6,5%.
  • Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhẹ: từ 4,5% (2000) lên 5,7% (2020), tăng 1,2%.

→ Cơ cấu dân số Tây Nam Á đang chuyển dịch từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số vàng, đồng thời có xu hướng già hoá dân số.

Vận dụng trang 73

Đề bài: Sưu tầm thông tin, viết một bài giới thiệu ngắn về cảnh quan hoang mạc hoặc một nền văn minh cổ đại của khu vực Tây Nam Á.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo: Nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại

  • Vị trí: Nền văn minh Lưỡng Hà hình thành ở đồng bằng Lưỡng Hà, giữa hai con sông lớn Ti-grơƠ-phrát (thuộc lãnh thổ I-rắc và các nước lân cận ngày nay).
  • Điều kiện hình thành:
    • Đồng bằng phù sa màu mỡ do hai sông bồi đắp → thuận lợi cho canh tác nông nghiệp.
    • Có nguồn nước dồi dào cho tưới tiêu và sinh hoạt.
  • Thành tựu nổi bật:
    • Chữ viết: người Lưỡng Hà đã phát minh ra chữ hình nêm — một trong những hệ chữ viết cổ nhất thế giới.
    • Toán học: sử dụng hệ đếm 60 (cơ sở để chia giờ, phút, độ ngày nay).
    • Kiến trúc: xây dựng các đền tháp (Ziggurat) đồ sộ.
    • Luật pháp: ban hành bộ luật cổ nổi tiếng Ha-mu-ra-bi.
  • Ý nghĩa: Nền văn minh Lưỡng Hà được coi là một trong những cái nôi của văn minh nhân loại, đặt nền móng cho nhiều lĩnh vực khoa học, kiến trúc, luật pháp,…
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy