Giải bài tập SGK: Bài 5: Thực hành: Viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Dưới đây là bài báo cáo thực hành mẫu để các em tham khảo. Báo cáo được thực hiện theo đúng gợi ý cấu trúc trong SGK trang 20 và bám sát phần Thông tin tham khảo (SGK trang 21).

1. Chuẩn bị

Nội dung thực hành

Viết báo cáo về đặc điểmcác biểu hiện của nền kinh tế tri thức.

Nguồn tư liệu tham khảo

  • Sách giáo khoa Địa Lí 11 – Bài 5 (Thông tin tham khảo, trang 21).
  • Các sách, báo cáo về kinh tế tri thức.
  • Các trang web có độ tin cậy cao. Có thể tra cứu tại https://scholar.google.com với từ khoá “kinh tế tri thức”.

2. Báo cáo tham khảo

Lưu ý: Đây là báo cáo mẫu. Các em có thể tham khảo và điều chỉnh theo cách viết của riêng mình.

NỀN KINH TẾ TRI THỨC

Mở đầu

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, nền kinh tế tri thức đang trở thành xu hướng phát triển tất yếu của các quốc gia trên thế giới. Báo cáo dưới đây sẽ trình bày về khái niệm, đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức.

1. Khái niệm

a) Tri thức:

  • Là toàn bộ những hiểu biết, kinh nghiệm, kĩ năng mà con người tích luỹ được trong quá trình học tập, nghiên cứu và lao động sản xuất.
  • Tri thức bao gồm: tri thức khoa học, tri thức công nghệ, kinh nghiệm quản lí,…

b) Nền kinh tế tri thức:

  • Là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế.
  • Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu công nghệ với mục đích tạo ra nhiều của cải vật chất và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

2. Đặc điểm của nền kinh tế tri thức

Nền kinh tế tri thức có 5 đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất – Tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp:

  • Nền kinh tế tri thức lấy tri thức là nguồn lực có vị trí quyết định nhất của sản xuất.
  • Tri thức trở thành động lực quan trọng nhất cho sự phát triển.
  • Ví dụ: các công ty công nghệ như Google, Microsoft, Apple phát triển dựa chủ yếu vào tri thức và sáng tạo.

Thứ hai – Nền kinh tế dựa ngày càng nhiều vào các thành tựu của khoa học – công nghệ:

  • Sản xuất dựa nhiều vào việc ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tự động hoá,…).
  • Ví dụ: sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data),… đã làm thay đổi cách thức sản xuất trên toàn cầu.

Thứ ba – Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng ngày càng coi trọng lao động trí tuệ:

  • Giảm số lao động trực tiếp làm ra sản phẩm.
  • Tăng số lao động trí tuệ (kĩ sư, chuyên gia, nhà nghiên cứu,…).
  • Nguồn nhân lực nhanh chóng được tri thức hoá.
  • Sáng tạo, đổi mới, học tập trở thành nhu cầu thường xuyên của mọi người.

Thứ tư – Quyền sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng:

  • Quyền sở hữu trí tuệ là sự bảo đảm pháp lí cho tri thức và sự đổi mới sáng tạo.
  • Các tài sản trí tuệ (bằng sáng chế, bản quyền, thương hiệu,…) ngày càng có giá trị.
  • Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là một nguyên tắc cơ bản trong nền kinh tế tri thức.

Thứ năm – Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế toàn cầu:

  • Chỉ được hình thành và phát triển khi lực lượng sản xuất xã hội đã phát triển ở trình độ cao.
  • Phân công lao động mang tính quốc tế.
  • Hệ thống sản xuất mang tính kết nối giữa các doanh nghiệp, quốc gia trong một chuỗi giá trị sản phẩm toàn cầu.

3. Biểu hiện của nền kinh tế tri thức

Nền kinh tế tri thức được thể hiện qua 3 biểu hiện chính sau:

Biểu hiện 1 – Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển đổi ngày càng nhanh theo hướng tăng nhanh giá trị gia tăng:

  • Các ngành có hàm lượng tri thức cao phát triển mạnh: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tài chính – ngân hàng, dịch vụ tư vấn,…
  • Ngành dịch vụ (đặc biệt là dịch vụ tri thức) đóng góp ngày càng lớn vào GDP.
  • Các ngành sản xuất truyền thống được hiện đại hoá với ứng dụng công nghệ cao.
  • Ví dụ: ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, dịch vụ chiếm trên 60% – 80% GDP.

Biểu hiện 2 – Tốc độ đổi mới nhanh, sản xuất công nghệ trở thành ngành sản xuất đặc biệt quan trọng:

  • Chu kì sống của sản phẩm ngày càng ngắn do đổi mới liên tục.
  • Sản xuất công nghệ (công nghệ phần mềm, chip điện tử, robot,…) trở thành ngành mũi nhọn.
  • Ví dụ: Điện thoại thông minh có thể được thay thế bằng phiên bản mới chỉ sau 1 năm ra mắt.
  • Các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ dẫn đầu trong việc sản xuất chip bán dẫn, ô tô điện, công nghệ cao,…

Biểu hiện 3 – Đặc tính, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực thay đổi căn bản:

  • Đặc tính của lao động: chuyển từ lao động chân tay sang lao động trí óc, sáng tạo.
  • Cơ cấu lao động: tỉ trọng lao động trong các ngành công nghệ cao, dịch vụ tri thức tăng nhanh.
  • Chất lượng nguồn nhân lực: trình độ học vấn, kĩ năng chuyên môn ngày càng cao.
  • Học tập suốt đời trở thành yêu cầu bắt buộc.
  • Ví dụ: các nước phát triển có số năm đi học trung bình cao (Đức: 14,1 năm; Hoa Kỳ: 13,7 năm; Nhật Bản: 13,4 năm).

Kết luận

Nền kinh tế tri thức là xu thế phát triển tất yếu của thế giới hiện đại, mang lại nhiều cơ hội cho các quốc gia:

  • Nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng cuộc sống.
  • Rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các quốc gia nếu biết tận dụng tốt tri thức và công nghệ.
  • Bảo vệ môi trường thông qua sử dụng hiệu quả tài nguyên.

Đối với Việt Nam – một nước đang phát triển – để phát triển nền kinh tế tri thức, cần:

  • Đầu tư mạnh vào giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các ngành khoa học – công nghệ.
  • Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D).
  • Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  • Thu hút và trọng dụng nhân tài trong và ngoài nước.
  • Chủ động hội nhập quốc tế để tiếp thu công nghệ và tri thức tiên tiến.

Nền kinh tế tri thức chính là con đường để Việt Nam vươn lên trở thành quốc gia phát triển trong tương lai.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy