Giải bài tập SGK: Bài 24: Kinh tế Nhật Bản – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 121

Đề bài: Thế kỉ XX chứng kiến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản. Quốc gia này là nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á. Vì sao Nhật Bản duy trì được vị thế cường quốc kinh tế trên thế giới? Các ngành kinh tế của Nhật Bản có sự phát triển và phân bố như thế nào?

Lời giải:

  • Vị thế cường quốc kinh tế: Năm 2020, Nhật Bản có quy mô GDP đứng thứ ba thế giới (sau Hoa Kỳ và Trung Quốc), là thành viên của G7 và G20. Nhật Bản duy trì được vị thế nhờ nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, các ngành ứng dụng nhiều thành tựu khoa học – công nghệ, người dân chăm chỉ và có kỉ luật cao.
  • Các ngành kinh tế:cơ cấu đa dạng, trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (~70% GDP), công nghiệp giữ vai trò quan trọng (~29% GDP), nông – lâm – thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ (~1% GDP) nhưng có chất lượng cao.

I. Tình hình phát triển kinh tế

Câu hỏi trang 122

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I, hãy trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản.

Lời giải:

a) Tình hình phát triển kinh tế:

Kinh tế Nhật Bản trải qua 3 giai đoạn phát triển:

  • Giai đoạn 1955 – 1972: Công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế diễn ra thành công. Tốc độ tăng GDP cao, bình quân khoảng 10%/năm. Từ năm 1968, kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng hàng đầu thế giới.
  • Giai đoạn 1973 – 1992: Do ảnh hưởng của khủng hoảng năng lượng những năm 70“thời kì bong bóng kinh tế” năm 1991 → kinh tế trì trệ kéo dài.
  • Giai đoạn 1992 đến nay: Có giai đoạn tăng trưởng cao (2002 – 2006). Nhưng do khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2008thiên tai, dịch bệnh → tốc độ tăng GDP xuống thấp. Năm 2020, Nhật Bản đứng thứ ba thế giới về quy mô GDP (sau Hoa Kỳ và Trung Quốc), là thành viên của G7 và G20.

b) Đặc điểm nền kinh tế:

  • Trong cơ cấu GDP: dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (~70%), nông – lâm – thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (~1%).
  • Nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, các ngành ứng dụng nhiều thành tựu khoa học – công nghệ.
  • Đang đối mặt với nhiều thách thức: dân số già, mức nợ công cao, phụ thuộc nguyên nhiên liệu nhập khẩu, cạnh tranh gay gắt, thiên tai,…
  • Để nâng cao vị thế, Nhật Bản đang tập trung phát triển kinh tế số (rô-bốt, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thực tế ảo,…).

II. Các ngành kinh tế

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Câu hỏi trang 124

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 24.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Nhật Bản.

Lời giải:

  • Nông – lâm – thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ (~1%) trong GDP và thu hút khoảng 3% lực lượng lao động (năm 2020).

a) Nông nghiệp:

  • Sản xuất theo hướng thâm canh, quy mô nhỏ, áp dụng công nghệ tiên tiến, năng suất cao, chất lượng hàng đầu thế giới.
  • Trồng trọt:
    • Chiếm hơn 60% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp (năm 2020).
    • Trình độ cơ giới hoá rất cao.
    • Sản phẩm chính: lúa gạo, lúa mì, rau, cây ăn quả.
    • Vùng trồng trọt chính: đảo Hô-cai-đô, tỉnh Cu-ma-mô-tô (đảo Kiu-xiu), tỉnh Ca-ga-oa (đảo Xi-cô-cư), tỉnh A-ki-ta (đảo Hôn-su),…
  • Chăn nuôi:
    • Tương đối phát triển, tỉ trọng có xu hướng tăng.
    • Vật nuôi chính: bò, lợn, gia cầm.
    • Bò sữa được coi là thành tựu của nông nghiệp Nhật Bản, tập trung ở Hô-cai-đô (nơi có nhiều đồng cỏ rộng lớn).

b) Lâm nghiệp:

  • Được chú trọng phát triển. Rừng có vai trò quan trọng trong chống xói mòn và bảo vệ môi trường.
  • Rừng trồng chiếm khoảng 40% tổng diện tích rừng.
  • Vẫn phải nhập khẩu gỗ nguyên liệu và nhiều sản phẩm từ gỗ.
  • Sản lượng gỗ tròn khai thác giai đoạn 2000 – 2020: 18,1 → 30,3 triệu m³ (tăng).

c) Thuỷ sản:

  • Khai thác thuỷ sản có lịch sử lâu đời, đã đạt mức công nghiệp hoá.
  • Sản lượng khai thác năm 2020: 3,2 triệu tấn (đứng thứ 8 thế giới).
  • Đội tàu khai thác lớn hàng đầu thế giới. Chủ yếu khai thác xa bờ.
  • Loài khai thác chính: cá ngừ, cá hồi, cá thu, cua, tôm, mực ống,…
  • Nuôi trồng thuỷ sản được chú trọng. Sản lượng năm 2020: ~1 triệu tấn (đứng thứ 14 thế giới).
  • Loài nuôi trồng chủ yếu: tôm, rong biển, trai lấy ngọc, hàu,…

2. Công nghiệp

Câu hỏi trang 125

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 24.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp Nhật Bản.

Lời giải:

a) Sự phát triển:

  • Công nghiệp là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế: chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (năm 2020).
  • Tạo ra khối lượng hàng hoá xuất khẩu lớn nhất cho đất nước.
  • Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, nhiều ngành đứng đầu thế giới về kĩ thuật, công nghệ tiên tiến như: đóng tàu, sản xuất ô tô, điện tử – tin học,…
  • Ngành đóng tàu, sản xuất ô tô:
    • Chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu.
    • Sản xuất tàu biển chiếm khoảng 20% số tàu biển của thế giới mỗi năm.
    • Sản xuất ô tô chiếm khoảng 10% sản lượng thế giới.
    • Tập trung và phát triển mạnh ở Hôn-su, Xi-cô-cư.
  • Công nghiệp điện tử – tin học: đứng hàng đầu thế giới với các sản phẩm điện tử tiêu dùng, máy tính, ti vi, chất bán dẫn (~10% thế giới), rô-bốt (~45% sản lượng thế giới),…
  • Hiện nay, Nhật Bản đang đầu tư mạnh vào các ngành: năng lượng hạt nhân, năng lượng tái tạo, hàng không – vũ trụ, công nghệ sinh học và dược phẩm,…

b) Sự phân bố:

  • Các trung tâm công nghiệp lớn nằm dọc theo bờ biển hoặc gần các vịnh lớn → thuận lợi cho nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm.
  • Các trung tâm tiêu biểu: Tô-ky-ô, Na-gôi-a, Ô-xa-ca (đảo Hôn-su); Phu-cu-ô-ca (đảo Kiu-xiu); Xáp-pô-rô (đảo Hô-cai-đô); Cô-chi (đảo Xi-cô-cư),…

3. Dịch vụ

Câu hỏi trang 127

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ Nhật Bản.

Lời giải:

  • Dịch vụ đóng góp phần lớn vào GDP (~70%) và thu hút khoảng 72% lực lượng lao động (năm 2020).
  • Các ngành dịch vụ quan trọng: thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch.

a) Thương mại:

  • Nội thương: đóng góp khoảng 13 – 14% GDP (giai đoạn 2010 – 2020). Hoạt động buôn bán chủ yếu ở chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại. Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng.
  • Ngoại thương: Tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đạt hơn 1 500 tỉ USD.
    • Xuất khẩu chủ yếu: phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị điện tử, thiết bị y tế, hoá chất, nhựa,…
    • Nhập khẩu chính: năng lượng, nguyên liệu công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp,…
    • Đối tác thương mại chính: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, các nước Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a,…

b) Giao thông vận tải:

  • Hệ thống giao thông đồng bộ và hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giao thương quốc tế.
  • Đường sắt: phát triển mạnh, có hệ thống tàu cao tốc Sin-can-sen kết nối các thành phố lớn.
  • Đường bộ: dài hơn 1,2 triệu km, chiếm >90% khối lượng vận tải hàng hoá trong nước (năm 2020).
  • Đường hàng không: năm 2020 có 176 sân bay. Các sân bay quan trọng: Ha-nê-đa, Na-ri-ta, Can-sai,…
  • Đường biển: phát triển mạnh với các cảng lớn: Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Cô-bê,…

c) Tài chính ngân hàng:

  • Nhật Bản là một trong những trung tâm tài chính quan trọng của thế giới.
  • Tô-ky-ô là trung tâm tài chính lớn nhất cả nước, nơi đặt trụ sở của nhiều ngân hàng và công ty bảo hiểm lớn trên thế giới.

d) Du lịch:

  • Phát triển mạnh, đóng góp khoảng 7% GDP (năm 2019).
  • Dựa trên tài nguyên du lịch đa dạng, cơ sở vật chất – hạ tầng hiện đại, dịch vụ chất lượng cao.
  • Năm 2019, Nhật Bản đón 31,8 triệu khách quốc tế (đứng thứ 12 thế giới), doanh thu đạt 46,1 tỉ USD (đứng thứ 7 thế giới).
  • Địa điểm du lịch nổi tiếng: núi Phú Sĩ, tháp Tô-ky-ô, Cố đô Ky-ô-tô,…

III. Các vùng kinh tế

Câu hỏi trang 128

Đề bài: Dựa vào thông tin mục III, hãy so sánh đặc điểm nổi bật của các vùng kinh tế Nhật Bản.

Lời giải:

Các vùng kinh tế của Nhật Bản gắn với 4 đảo lớn. Đặc điểm nổi bật của từng vùng:

Vùng kinh tế Đặc điểm nổi bật
Hô-cai-đô – Diện tích: 83,4 nghìn km², đóng góp 3,4% GDP cả nước.

– Rừng chiếm diện tích lớn, khoáng sản chủ yếu là than.

– Giá trị nông – lâm – thuỷ sản lớn nhất Nhật Bản. Sản phẩm chính: lúa mì, khoai tây, rong biển, thịt bò.

– Công nghiệp phát triển: chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, luyện kim đen, sản xuất giấy.

Du lịch phát triển mạnh.

– Trung tâm kinh tế: Xáp-pô-rô, Cu-si-rô.

Hôn-su – Diện tích: 231,2 nghìn km², số dân đông nhất, kinh tế phát triển nhất, chia thành 5 vùng nhỏ: Tô-hô-cư, Can-tô, Chu-bu, Can-sai, Chu-gô-cư.

– Khí hậu phân hoá, bờ biển dài, nhiều vũng vịnh; thường xuyên chịu ảnh hưởng của núi lửa và động đất.

– Nông nghiệp nổi tiếng với lúa gạo, hoa quả, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

– Công nghiệp phát triển mạnh, phân bố chủ yếu ở bờ biển Thái Bình Dương.

Dịch vụ phát triển mạnh nhất Nhật Bản.

– Trung tâm kinh tế: Tô-ky-ô, Y-ô-cô-ha-ma, Ca-oa-xa-ki, Ô-xa-ca, Cô-bê, Ky-ô-tô.

Xi-cô-cư – Diện tích: 18 nghìn km², đóng góp khoảng 3% GDP cả nước.

Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng.

– Các ngành công nghiệp phát triển: điện tử – tin học, đóng tàu, công nghệ sinh học và công nghệ nano.

– Trung tâm kinh tế: Cô-chi, Mát-xu-ya-ma.

Kiu-xiu – Diện tích: 42,2 nghìn km², đóng góp khoảng 10% GDP cả nước.

– Nông sản chủ yếu: lúa gạo, thuốc lá, cây ăn quả,…

– Các ngành công nghiệp tự động và bán dẫn chiếm ưu thế.

– Hoạt động thương mại và giao thông vận tải biển phát triển.

– Trung tâm kinh tế: Phu-cu-ô-ca, Na-ga-xa-ki.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 128

Đề bài: Dựa vào bảng 24.1, hãy nhận xét sự thay đổi GDP và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1961 – 2020.

Lời giải:

a) Về quy mô GDP:

  • Nhìn chung, GDP của Nhật Bản tăng mạnh trong giai đoạn 1961 – 2010:
    • Năm 1961: 53,5 tỉ USD → Năm 2010: 5 759,1 tỉ USD (tăng gấp ~107 lần).
  • Giai đoạn 2010 – 2020, GDP có xu hướng giảm nhẹ: từ 5 759,1 tỉ USD (2010) xuống còn 5 040,1 tỉ USD (2020).

b) Về tốc độ tăng GDP:

  • Tốc độ tăng GDP có xu hướng giảm và biến động:
    • Năm 1961: đạt mức rất cao 12,0% (giai đoạn phát triển thần kì).
    • Các năm sau chỉ dao động ở mức thấp: 2,5% (1970), 2,8% (1980), 4,8% (1990), 2,7% (2000), 4,1% (2010).
    • Đặc biệt, năm 2019 chỉ đạt 0,3% và năm 2020 giảm sâu xuống -4,5% (do ảnh hưởng của đại dịch và thiên tai).

c) Nhận xét chung:

Quy mô GDP của Nhật Bản đã tăng rất lớn trong hơn nửa thế kỉ, khẳng định vị thế cường quốc kinh tế. Tuy nhiên, tốc độ tăng GDP ngày càng chậm lại và không ổn định, phản ánh những thách thức mà nền kinh tế đang phải đối mặt.

Vận dụng trang 128

Đề bài: Tìm kiếm thông tin và viết bài giới thiệu ngắn về một vấn đề địa lí kinh tế Nhật Bản mà em quan tâm (một sản phẩm nông nghiệp hoặc công nghiệp,…).

Lời giải:

Ví dụ tham khảo:

NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT Ô TÔ CỦA NHẬT BẢN

a) Vị trí trong nền kinh tế:

  • Là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản.
  • Cùng với ngành đóng tàu, sản xuất ô tô chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu.
  • Sản xuất ô tô của Nhật Bản chiếm khoảng 10% sản lượng thế giới.

b) Phân bố:

  • Tập trung chủ yếu ở đảo Hôn-suđảo Xi-cô-cư.
  • Các trung tâm sản xuất ô tô lớn nằm gần các cảng biển như Tô-ky-ô, Na-gôi-a, Ô-xa-ca → thuận lợi cho xuất khẩu.

c) Điều kiện phát triển:

  • Trình độ khoa học – công nghệ cao, ứng dụng nhiều thành tựu tiên tiến.
  • Nguồn lao động có tay nghề, kỉ luật và trách nhiệm cao.
  • Hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đạicảng biển lớn → thuận lợi nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm.

d) Vai trò:

  • Đóng góp lớn vào GDP và tạo nhiều việc làm cho người lao động.
  • Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tạo nguồn thu ngoại tệ lớn.
  • Nâng cao vị thế của Nhật Bản trên thị trường công nghiệp thế giới.

e) Thách thức:

  • Cạnh tranh gay gắt từ các nước như Hàn Quốc, Trung Quốc, Đức,…
  • Xu hướng chuyển sang xe điện, xe tự lái → đòi hỏi đầu tư lớn vào công nghệ mới.
  • Phụ thuộc vào nguyên nhiên liệu nhập khẩu.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy