Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 131
Đề bài: Trung Quốc là đất nước rộng lớn, có điều kiện tự nhiên đa dạng, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú; số dân đông nhất thế giới, nguồn lao động dồi dào và ngày càng nâng cao về chất lượng,… là cơ sở cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc có đặc điểm như thế nào?
Lời giải:
- Vị trí – lãnh thổ: Trung Quốc là quốc gia có diện tích lớn (~9,6 triệu km²), nằm ở châu Á, tiếp giáp nhiều nước và có vùng biển rộng.
- Điều kiện tự nhiên: rất đa dạng, phân hoá thành 2 miền Đông – Tây rõ rệt. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất, miền Tây có khí hậu khắc nghiệt.
- Tài nguyên thiên nhiên: phong phú, đặc biệt là khoáng sản (than, đất hiếm,…), là cơ sở phát triển nhiều ngành công nghiệp.
- Dân cư – xã hội: đông dân nhất thế giới, nguồn lao động dồi dào, có truyền thống văn hoá lâu đời và chất lượng cuộc sống ngày càng cải thiện.
I. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí
Câu hỏi trang 131
Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 26.1, hãy:
- Xác định tên các quốc gia tiếp giáp với Trung Quốc.
- Phân tích ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội Trung Quốc.

Lời giải:
a) Các quốc gia tiếp giáp với Trung Quốc:
- Phía bắc: Liên bang Nga, Mông Cổ.
- Phía tây: Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Pa-ki-xtan.
- Phía nam: Ấn Độ, Nê-pan, Bu-tan, Mi-an-ma, Lào, Việt Nam.
- Phía đông: CHDCND Triều Tiên.
b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Thuận lợi:
- Đất nước rộng lớn, thiên nhiên phân hoá giữa các vùng, tài nguyên phong phú → phát triển nền kinh tế đa dạng.
- Có vùng biển rộng thuộc Thái Bình Dương và nhiều đảo, quần đảo → thuận lợi giao lưu kinh tế – thương mại với các nước Đông Á, Đông Nam Á và thế giới; phát triển các ngành kinh tế biển.
- Khó khăn:
- Phần lớn đường biên giới trên đất liền có địa hình núi cao, hiểm trở → khó khăn cho việc giao thương với các nước láng giềng.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi trang 135
Đề bài: Dựa vào thông tin mục II và hình 26.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Trung Quốc.
- Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế – xã hội của Trung Quốc.
Lời giải:
Trung Quốc có điều kiện tự nhiên đa dạng, phân hoá thành 2 miền Đông – Tây (lấy kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới).
a) Đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Địa hình và đất:
- Rất đa dạng; núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích. Địa hình thấp dần từ tây sang đông.
- Miền Đông: chủ yếu là đồng bằng (Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam) có đất phù sa màu mỡ và đồi núi thấp với đất feralit.
- Miền Tây: núi cao, sơn nguyên, cao nguyên (Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Tây Tạng,…) xen với các bồn địa (Ta-rim, Tuốc-phan,…) và hoang mạc (Tác-la Ma-can, Gô-bi). Đất xám hoang mạc và bán hoang mạc, nghèo dinh dưỡng.
Khí hậu:
- Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt.
- Miền Đông: khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô. Lượng mưa 750 – 2 000 mm/năm.
- Miền Tây: khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, chênh lệch nhiệt độ ngày – đêm và các mùa lớn. Lượng mưa chỉ khoảng 250 mm/năm → hình thành hoang mạc.
- Vùng núi và cao nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao.
Sông, hồ:
- Có hàng nghìn con sông, các sông lớn nhất là Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang, Châu Giang. Đa số sông bắt nguồn từ miền Tây chảy ra biển phía đông.
- Nhiều hồ lớn: Động Đình, Phiên Dương (nước ngọt), Thanh Hải (nước mặn).
Sinh vật:
- Rừng tự nhiên tập trung ở miền Đông (rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng lá kim). Miền Tây chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc, thảo nguyên.
- Động vật phong phú, có hơn 100 loài đặc hữu và quý hiếm (gấu trúc, bò Iắc, cá sấu,…).
Khoáng sản:
- Có gần 150 loại khoáng sản, nhiều loại có giá trị kinh tế cao.
- Than: trữ lượng hơn 143 tỉ tấn (hơn 13% thế giới), tập trung ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Tây Bắc.
- Đất hiếm: 44 triệu tấn, đứng đầu thế giới – nguyên liệu đặc biệt quan trọng cho công nghệ cao.
- Kim loại màu (đồng, thiếc, bô-xít) có trữ lượng lớn hàng đầu thế giới.
Biển:
- Giàu tài nguyên biển: dầu mỏ, khí tự nhiên, nhiều loài hải sản có giá trị (tôm hùm, cá ngừ, mực, rong biển,…).
- Ven biển có nhiều vũng vịnh → xây cảng biển; bờ biển và các đảo có tiềm năng phát triển du lịch.
b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Thuận lợi:
- Đồng bằng châu thổ ở miền Đông + khí hậu gió mùa → phát triển nông nghiệp trù phú và tập trung dân cư đông đúc.
- Khoáng sản phong phú → phát triển đa dạng các ngành công nghiệp.
- Sông ngòi ở miền Tây có tiềm năng lớn về thuỷ điện; miền Đông cung cấp nước tưới và giao thông đường thuỷ.
- Vùng biển rộng → phát triển giao thông biển, thuỷ sản, du lịch.
- Khó khăn:
- Miền Tây có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt → khó khăn cho sản xuất và cư trú.
- Mùa hạ mưa nhiều gây lũ lụt ở hạ lưu các sông miền Đông.
III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
Câu hỏi trang 137
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 26.6, hãy:
- Nêu một số đặc điểm nổi bật của dân cư Trung Quốc.
- Phân tích tác động của một trong các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội Trung Quốc.

Lời giải:
a) Đặc điểm nổi bật của dân cư Trung Quốc:
- Đông dân nhất thế giới: năm 2020 có hơn 1,4 tỉ người, chiếm hơn 18% dân số thế giới.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm dần: từ 1,3% (1978) xuống còn 0,3% (2020) → quy mô dân số tăng chậm lại.
- Cơ cấu dân số: đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao. Tuy nhiên xu hướng già hoá đang gia tăng.
- Cơ cấu giới tính chênh lệch: năm 2020, tỉ lệ nam 51,3%, nữ 48,7%.
- Đa dân tộc: có hơn 56 dân tộc, trong đó người Hán chiếm hơn 90%.
- Mật độ dân số khá cao (~150 người/km² năm 2020) và phân bố không đều: phía đông tập trung khoảng 90% dân cư, phía tây thưa thớt.
- Đô thị hoá diễn ra nhanh: tỉ lệ dân thành thị đạt 61,0% (năm 2020). Có nhiều thành phố trên 10 triệu dân: Thượng Hải, Bắc Kinh, Trùng Khánh, Quảng Châu, Thiên Tân,…
b) Tác động của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế – xã hội:
(Chọn 1 đặc điểm để phân tích, ví dụ: dân số đông)
- Thuận lợi:
- Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Cung cấp nguồn lao động dồi dào, giá rẻ → thu hút đầu tư nước ngoài.
- Khó khăn:
- Gây sức ép lên việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác.
- Áp lực lên tài nguyên và môi trường.
2. Xã hội
Câu hỏi trang 138
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy:
- Nêu các đặc điểm xã hội của Trung Quốc.
- Phân tích tác động của một trong các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế – xã hội Trung Quốc.
Lời giải:
a) Đặc điểm xã hội của Trung Quốc:
- Là một trong những cái nôi của nền văn minh thế giới, có nền văn hoá phong phú với nhiều công trình kiến trúc, nghệ thuật, văn học, hội hoạ nổi tiếng.
- Chất lượng cuộc sống ngày càng cải thiện: năm 2020, HDI đạt 0,764 (mức cao), GNI/người đạt 10 530 USD.
- Tuổi thọ trung bình tăng: từ 71,9 (2000) lên 78,1 tuổi (2020).
- Giáo dục được chú trọng: số năm đi học trung bình tăng từ 5,9 (2000) lên 7,6 năm (2020) → chất lượng nguồn lao động được cải thiện.
- Người dân có truyền thống cần cù, sáng tạo; nguồn nhân lực dồi dào và ngày càng có chất lượng.
- Y tế phát triển, phần lớn người dân có bảo hiểm y tế.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt nhiều thành tựu, thu ngắn khoảng cách thành thị – nông thôn. Tuy nhiên, vẫn còn chênh lệch giữa miền Đông – miền Tây và giữa nông thôn – thành thị.
b) Tác động của một đặc điểm xã hội đến phát triển kinh tế – xã hội:
(Ví dụ: Chất lượng nguồn lao động ngày càng cải thiện)
- Thuận lợi:
- Cung cấp lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp hiện đại và công nghệ cao.
- Nâng cao năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
- Tạo động lực phát triển các ngành công nghệ cao, dịch vụ, nghiên cứu khoa học.
- Hạn chế:
- Chất lượng lao động chênh lệch giữa miền Đông – miền Tây, nông thôn – thành thị → cần tiếp tục đầu tư đồng đều hơn.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập 1 trang 138
Đề bài: Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở ghi bài:
| Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên | Đặc điểm cơ bản | Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội |
|---|---|---|
| ? | ? | ? |
Lời giải:
| Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên | Đặc điểm cơ bản | Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội |
|---|---|---|
| Địa hình và đất | Núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích. Miền Đông có đồng bằng châu thổ, đất phù sa màu mỡ. Miền Tây núi cao, đất nghèo dinh dưỡng. | Miền Đông thuận lợi phát triển nông nghiệp và tập trung dân cư. Miền Tây khó khăn cho sản xuất, chỉ phù hợp chăn nuôi. |
| Khí hậu | Phần lớn ôn đới, phía nam cận nhiệt. Miền Đông khí hậu gió mùa, mưa 750 – 2 000 mm/năm. Miền Tây ôn đới lục địa khắc nghiệt. | Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, cư trú. Miền Tây khắc nghiệt → dân cư thưa thớt. |
| Sông, hồ | Nhiều sông lớn (Hoàng Hà, Trường Giang,…). Sông miền Tây giàu tiềm năng thuỷ điện, sông miền Đông có giá trị tưới tiêu, giao thông. | Phát triển thuỷ điện, giao thông đường thuỷ, thuỷ sản. Nhưng mùa hạ gây lũ lụt ở hạ lưu. |
| Sinh vật | Rừng tự nhiên tập trung miền Đông. Nhiều loài động vật đặc hữu, quý hiếm. | Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ. Thảo nguyên miền Tây phát triển chăn nuôi. |
| Khoáng sản | Gần 150 loại; than trữ lượng lớn (>143 tỉ tấn), đất hiếm đứng đầu thế giới (44 triệu tấn). | Phát triển đa dạng các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp năng lượng và công nghệ cao. |
| Biển | Vùng biển rộng, giàu hải sản, nhiều vũng vịnh. | Phát triển kinh tế biển: thuỷ sản, giao thông biển, du lịch. |
Luyện tập 2 trang 138
Đề bài: Dựa vào hình 26.4, hãy nhận xét sự thay đổi số dân và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020.
Lời giải:
a) Về số dân:
- Số dân Trung Quốc tăng liên tục giai đoạn 1978 – 2020:
- Năm 1978: 972,2 triệu người → Năm 2020: 1 439,3 triệu người (tăng 467,1 triệu người, gấp gần 1,5 lần).
- Tuy nhiên, tốc độ tăng chậm lại ở giai đoạn sau.
b) Về tỉ lệ tăng tự nhiên:
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm liên tục và giảm mạnh:
- Năm 1978: 1,3% → Năm 2020: 0,3% (giảm 1,0%).
c) Nhận xét chung:
- Trung Quốc có số dân đông và tiếp tục tăng, nhưng do tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nên quy mô dân số tăng ngày càng chậm.
- Đây là kết quả của chính sách dân số và sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, xu hướng này đang gây ra vấn đề già hoá dân số và thiếu hụt lao động trong tương lai.
Vận dụng trang 138
Đề bài: Tìm kiếm thông tin về một trong các đối tượng địa lí sau: sơn nguyên Tây Tạng, hồ Thanh Hải, sông Trường Giang, hoang mạc Tác-la Ma-can,…
Lời giải:
Ví dụ tham khảo:
SÔNG TRƯỜNG GIANG
a) Vị trí:
- Là con sông dài nhất Trung Quốc và dài thứ ba thế giới (sau sông Nin và A-ma-dôn).
- Bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, chảy qua nhiều tỉnh của Trung Quốc rồi đổ ra biển Hoa Đông.
b) Đặc điểm:
- Chiều dài khoảng 6 300 km.
- Sông có nhiều phụ lưu, lưu vực rộng lớn, cung cấp nước cho các vùng đồng bằng trù phú Hoa Trung và Hoa Nam.
- Có tiềm năng thuỷ điện lớn, với các nhà máy thuỷ điện nổi tiếng như Tam Hiệp.
c) Vai trò đối với kinh tế – xã hội:
- Cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa gạo.
- Là tuyến giao thông đường thuỷ quan trọng, kết nối các trung tâm kinh tế lớn của Trung Quốc.
- Phát triển thuỷ điện – nguồn năng lượng quan trọng của đất nước.
- Cung cấp nước cho nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
- Là điểm đến du lịch hấp dẫn với nhiều cảnh quan đẹp.
d) Thách thức:
- Mùa hạ nước sông dâng cao gây lũ lụt ở hạ lưu.
- Ô nhiễm nước sông do hoạt động công nghiệp và sinh hoạt.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
