Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Dưới đây là bài báo cáo thực hành mẫu để các em tham khảo. Báo cáo được thực hiện theo đúng gợi ý cấu trúc trong SGK trang 13, bám sát kiến thức đã học ở Bài 2.
1. Chuẩn bị
Nội dung thực hành
- Sưu tầm và hệ thống hoá tư liệu, số liệu về toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.
- Viết báo cáo về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá và khu vực hoá đối với các nước đang phát triển.
Nguồn tư liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Địa Lí 11 – Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.
- Sách, báo, tài liệu liên quan đến toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.
- Các trang web có độ tin cậy cao:
- Số liệu thương mại và đầu tư toàn cầu: https://unctadstat.unctad.org
- Cổng thông tin về WTO, các hiệp định thương mại tại Việt Nam: https://trungtamwto.vn
2. Báo cáo tham khảo
Lưu ý: Đây là báo cáo mẫu. Các em có thể tham khảo và điều chỉnh theo cách viết của riêng mình.
CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ VÀ KHU VỰC HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
Mở đầu
Trong thời đại hiện nay, toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế là hai xu hướng phổ biến, có tác động mạnh mẽ đến mọi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Hai xu hướng này vừa mở ra nhiều cơ hội, vừa đặt ra không ít thách thức cho quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Báo cáo dưới đây sẽ trình bày cụ thể những cơ hội và thách thức đó.
1. Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển
a) Cơ hội:
- Mở rộng thị trường xuất – nhập khẩu:
- Các nước đang phát triển có cơ hội đưa hàng hoá của mình đến với thị trường quốc tế rộng lớn.
- Ví dụ: Việt Nam đã trở thành top 20 nền thương mại hàng hoá lớn nhất thế giới (năm 2021), đứng thứ 17 thế giới về xuất khẩu; là nước xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI):
- Với chính sách thu hút đầu tư, các nước đang phát triển nhận được nguồn vốn lớn từ các công ty đa quốc gia.
- Ví dụ: Việt Nam thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI (năm 2021).
- Chuyển giao công nghệ, khoa học kĩ thuật:
- Được tiếp cận công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lí tiên tiến từ các nước phát triển.
- Nâng cao trình độ khoa học – công nghệ trong sản xuất.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại:
- Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao.
- Hướng tới phát triển xanh và bền vững.
- Tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập:
- Các dự án đầu tư nước ngoài, các chuỗi liên kết toàn cầu tạo ra hàng triệu việc làm mới cho người lao động.
- Thúc đẩy cải cách kinh tế:
- Các nước phải hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ tầng, môi trường đầu tư để có thể hội nhập.
b) Thách thức:
- Gia tăng sự phụ thuộc vào kinh tế thế giới:
- Bất kì biến động nào của kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng trực tiếp đến các nước đang phát triển.
- Ví dụ: đại dịch COVID-19 đã khiến trị giá xuất khẩu toàn cầu giảm từ 24 791,1 tỉ USD (năm 2019) xuống còn 22 350,6 tỉ USD (năm 2020).
- Cạnh tranh gay gắt:
- Hàng hoá từ nước ngoài tràn vào, cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp trong nước.
- Doanh nghiệp trong nước – vốn còn yếu về công nghệ và vốn – khó cạnh tranh.
- Nguy cơ tụt hậu về công nghệ:
- Nếu không tiếp thu nhanh công nghệ hiện đại, các nước đang phát triển dễ trở thành nơi gia công, tiêu thụ sản phẩm cho các nước phát triển.
- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo:
- Trong nội bộ mỗi quốc gia và giữa các nước.
- Các nhóm giàu, khu vực phát triển hưởng lợi nhiều hơn từ toàn cầu hoá.
- Vấn đề môi trường:
- Phát triển kinh tế nhanh dẫn đến ô nhiễm không khí, nước, phát thải khí nhà kính, phá huỷ hệ sinh thái.
- Gia tăng rác thải, đặc biệt là rác thải nhựa.
- Nguy cơ mất bản sắc văn hoá:
- Sự du nhập của văn hoá nước ngoài có thể làm phai nhạt bản sắc dân tộc nếu không có biện pháp bảo tồn phù hợp.
- “Chảy máu chất xám”:
- Lao động chất lượng cao có xu hướng di cư ra nước ngoài làm việc.
2. Cơ hội và thách thức của khu vực hoá đối với các nước đang phát triển
a) Cơ hội:
- Mở rộng thị trường nội khối:
- Các nước thành viên có thể tiếp cận thị trường rộng lớn trong khu vực với các ưu đãi thương mại (giảm thuế, đơn giản hoá thủ tục,…).
- Ví dụ: Việt Nam là thành viên của ASEAN – khu vực với hơn 680 triệu dân, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá.
- Thu hút đầu tư và hợp tác khu vực:
- Được tham gia các chuỗi sản xuất và cung ứng khu vực.
- Thu hút vốn đầu tư từ các nước phát triển trong cùng khu vực.
- Nâng cao trình độ khoa học – công nghệ:
- Thông qua hợp tác khu vực, các nước đang phát triển có thể học hỏi và chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển trong khu vực.
- Tăng cường vị thế và sức mạnh đàm phán:
- Khi tham gia tổ chức khu vực, các nước đang phát triển có tiếng nói mạnh mẽ hơn trên trường quốc tế.
- Cùng nhau giải quyết các vấn đề chung như biến đổi khí hậu, an ninh, thương mại,…
- Tạo cơ hội việc làm và giao lưu văn hoá:
- Người lao động có thể di chuyển và làm việc trong khu vực.
- Tăng cường giao lưu văn hoá giữa các nước.
b) Thách thức:
- Cạnh tranh nội khối gay gắt:
- Doanh nghiệp các nước đang phát triển phải cạnh tranh với doanh nghiệp mạnh hơn trong cùng khu vực.
- Ví dụ: hàng nông sản Việt Nam phải cạnh tranh với Thái Lan, In-đô-nê-xi-a trong ASEAN.
- Rào cản thương mại với nước ngoài khu vực:
- Việc gia nhập khu vực có thể làm phát sinh rào cản thương mại (thuế, tiêu chuẩn chất lượng,…) với các đối tác ngoài khu vực → có thể ảnh hưởng đến các quan hệ thương mại truyền thống.
- Yêu cầu cải cách thể chế và pháp luật:
- Các nước đang phát triển phải điều chỉnh luật pháp, thể chế để phù hợp với quy định chung của khu vực.
- Đây là quá trình phức tạp, tốn nhiều thời gian và nguồn lực.
- Phụ thuộc vào các nền kinh tế lớn trong khu vực:
- Các nước đang phát triển dễ bị ảnh hưởng khi các nền kinh tế lớn trong khu vực gặp khó khăn.
- Bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia:
- Khi tham gia khu vực hoá, các nước phải cân nhắc kĩ giữa lợi ích của việc liên kết và chủ quyền quốc gia.
Kết luận
Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho các nước đang phát triển. Để tận dụng tối đa cơ hội và giảm thiểu thách thức, các nước đang phát triển cần:
- Chủ động hội nhập, cải cách kinh tế và hoàn thiện thể chế.
- Đầu tư vào giáo dục, khoa học – công nghệ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Xây dựng nền kinh tế tự chủ, giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài.
- Bảo vệ môi trường và hướng đến phát triển bền vững.
- Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc trong quá trình hội nhập.
Việt Nam là một ví dụ tiêu biểu về việc tận dụng tốt cơ hội từ toàn cầu hoá và khu vực hoá để phát triển kinh tế – xã hội. Từ một nước đang phát triển với thu nhập thấp, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những nền thương mại hàng đầu thế giới và đang tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
