Giải bài tập SGK: Bài 20: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Liên bang Nga – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 97

Đề bài: Liên bang Nga có diện tích rộng lớn, giáp với nhiều khu vực và quốc gia; điều kiện tự nhiên độc đáo, tài nguyên thiên nhiên phong phú; dân cư và xã hội với nhiều nét đa dạng, khác biệt. Những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội của Liên bang Nga?

Lời giải:

  • Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: rộng lớn, nằm trên hai châu lục (Á, Âu), tiếp giáp nhiều nước và biển → thuận lợi giao thương, phát triển kinh tế, nhưng cũng gây khó khăn trong quản lí lãnh thổ, an ninh quốc phòng.
  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: đa dạng, phong phú (địa hình, khí hậu, sông hồ, rừng, khoáng sản, biển) → tạo cơ sở phát triển nhiều ngành kinh tế, nhưng cũng có nhiều vùng khí hậu khắc nghiệt gây khó khăn.
  • Dân cư và xã hội: đông dân, đa sắc tộc, trình độ học vấn cao, nền văn hoá phát triển lâu đời → tạo nguồn lao động chất lượng và nền tảng khoa học – công nghệ, nhưng cũng có thách thức về cơ cấu dân số giàphân hoá vùng miền.

I. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí

Câu hỏi trang 97

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 20.1, hãy:

  • Nêu đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của Liên bang Nga.
  • Phân tích ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế – xã hội của Liên bang Nga.

Lời giải:

a) Đặc điểm phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí:

  • Phạm vi lãnh thổ:
    • Là quốc gia rộng lớn nhất thế giới, diện tích khoảng 17 triệu km².
    • Nằm trên cả hai châu lục (châu Á và châu Âu), gồm phần lớn đồng bằng Đông Âu và khu vực Bắc Á.
    • Phần lãnh thổ Ca-li-nin-grát nằm biệt lập ở phía tây, giữa Ba Lan và Lít-va.
  • Vị trí địa lí:
    • Phần đất liền trải dài từ khoảng vĩ độ 41°B đến 77°B và từ kinh độ 27°Đ đến 169°T.
    • Tiếp giáp 14 quốc gia ở phía tây và phía nam.
    • Giáp Bắc Băng Dương ở phía bắc, Thái Bình Dương ở phía đông.
    • Tiếp giáp nhiều biển: Ca-ra, Ba-ren, Ô-khốt,…

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • Lãnh thổ rộng lớn → giàu tài nguyên thiên nhiên, thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế.
    • Tiếp giáp nhiều nước, nhiều biển và đại dương → thuận lợi giao thương, phát triển kinh tếgiao lưu văn hoá.
  • Khó khăn: Lãnh thổ rộng lớn, đường biên giới dài → gây khó khăn trong quản lí lãnh thổ, khai thácan ninh quốc phòng.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi trang 101

Đề bài: Dựa vào nội dung mục II và hình 20.1, hãy:

  • Trình bày khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Liên bang Nga.
  • Phân tích thuận lợi và khó khăn của một điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Liên bang Nga.

Lời giải:

a) Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

  • Địa hình và đất: đa dạng, cao ở phía đông, thấp về phía tây. Sông I-ê-nít-xây chia lãnh thổ thành 2 phần: phía Tây (đồng bằng, đồi núi thấp), phía Đông (núi, cao nguyên). Nhiều loại đất (đất đài nguyên, pốt dôn, nâu xám, đen,…).
  • Khí hậu: chủ yếu ôn đới, phân hoá theo lãnh thổ; phía bắc có khí hậu cận cực khắc nghiệt.
  • Sông, hồ: mạng lưới khá phát triển; nhiều sông lớn (Von-ga, Ô-bi, I-ê-nít-xây, Lê-na); có hồ Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất và lớn nhất thế giới.
  • Sinh vật: rất đa dạng; diện tích rừng đứng đầu thế giới, chiếm khoảng 20% diện tích rừng thế giới; chủ yếu là rừng lá kim (tai-ga).
  • Khoáng sản: rất giàu; dầu mỏ, khí tự nhiên có trữ lượng hàng đầu thế giới; than tập trung ở dãy U-ran và phía đông.
  • Biển: đường bờ biển dài khoảng 37 000 km, tài nguyên sinh vật biển phong phú.

b) Phân tích thuận lợi và khó khăn (ví dụ: khoáng sản):

  • Thuận lợi:
    • Trữ lượng khoáng sản lớnđa dạng: dầu mỏ (14,8 tỉ tấn), khí tự nhiên (37,4 nghìn tỉ m³), than đá (162,2 tỉ tấn), sắt (25,0 tỉ tấn),…
    • cơ sở nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp và thúc đẩy ngoại thương.
    • Nhiều loại khoáng sản ảnh hưởng lớn tới nguồn cung toàn cầu, làm tăng vị thế của Liên bang Nga trên thế giới.
  • Khó khăn: Nhiều loại khoáng sản nằm ở nơi có địa hình phức tạp hoặc vùng có khí hậu khắc nghiệt → khó khai thác và tiêu thụ.

(Các em có thể chọn phân tích ảnh hưởng của khí hậu, sông hồ, rừng,… tương tự.)

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Câu hỏi trang 103

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 20.7, hãy:

  • Nêu đặc điểm dân cư Liên bang Nga.
  • Phân tích tác động của đặc điểm dân cư đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Liên bang Nga.

Lời giải:

a) Đặc điểm dân cư:

  • Số dân: đông, đứng thứ 9 thế giới (năm 2020) với 145,9 triệu người.
  • Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp, trung bình giai đoạn 2015 – 2020 chỉ 0,05%.
  • Cơ cấu dân số: già, nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm 15,5% tổng số dân (năm 2020); tỉ suất tử thô cao. Số nữ nhiều hơn số nam, đặc biệt ở các nhóm tuổi cao.
  • Đa sắc tộc: khoảng 100 dân tộc, hơn 80% là người Nga.
  • Mật độ dân số: rất thấp, chỉ khoảng 9 người/km² (năm 2020).
  • Phân bố dân cư không đều: khoảng 75% dân cư tập trung ở phần lãnh thổ phía tây dãy U-ran (phần châu Âu); vùng phía bắc và phía đông (Xi-bia, Viễn Đông) rất thưa thớt.
  • Đô thị hoá: ở mức cao, tỉ lệ dân thành thị là 74,8% (năm 2020); các đô thị lớn nhất là Mát-xcơ-va (gần 13 triệu) và Xanh Pê-téc-bua (khoảng 5,5 triệu).

b) Tác động đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • Số dân đông → thị trường tiêu thụ lớn và có nguồn lao động (khoảng 72,8 triệu năm 2020).
    • Các đô thị lớn là trung tâm chính trị, tài chính, công nghiệp, dịch vụ.
  • Khó khăn:
    • Cơ cấu dân số già, tỉ lệ tăng tự nhiên thấp → thiếu hụt lao động trong tương lai.
    • Phân bố dân cư không đều → khó khăn trong khai thác tài nguyênphát triển kinh tế ở các vùng thưa dân.

2. Xã hội

Câu hỏi trang 104

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích ảnh hưởng của đặc điểm xã hội tới sự phát triển kinh tế – xã hội Liên bang Nga.

Lời giải:

a) Đặc điểm xã hội:

  • Nền văn hoá đa dạng, độc đáo; nhiều đóng góp cho văn hoá nhân loại (kiến trúc, văn học, hội hoạ, âm nhạc, khoa học,…).
  • Người dân có trình độ học vấn cao; là một trong các quốc gia đứng đầu thế giới về khoa học cơ bản.
  • Chất lượng cuộc sống được cải thiện đáng kể: tuổi thọ trung bình tăng từ 65,3 năm (2010) lên 71,3 năm (2020); số năm đi học trung bình tăng từ 12,1 lên 12,8 năm.
  • Còn nhiều thách thức: phân hoá trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực, các vấn đề xã hội phức tạp,…

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • Nền văn hoá đặc sắc → thuận lợi phát triển du lịch.
    • Trình độ học vấn cao, nền tảng khoa học – công nghệ lâu đời → phát triển kinh tếthu hút đầu tư nước ngoài.
    • Chất lượng cuộc sống tăng → nâng cao chất lượng lao động.
  • Khó khăn: Phân hoá trình độ phát triển giữa các khu vực và các vấn đề xã hội phức tạp → cản trở sự phát triển cân bằng của đất nước.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 104

Đề bài: Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sản xuất nông nghiệp của Liên bang Nga.

Lời giải:

a) Thuận lợi:

  • Địa hình và đất:
    • Đồng bằng Đông Âu rộng, tương đối cao, có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp.
    • Nhiều loại đất tốt (đất đen, đất nâu xám,…) thích hợp cho trồng trọtchăn nuôi.
  • Khí hậu: ôn đới, tạo điều kiện phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng với nhiều nông sản đặc trưng của vùng ôn đới.
  • Sông, hồ: mạng lưới dày → cung cấp nước tưới cho sản xuất.
  • Thảo nguyên ở phía nam đồng bằng Tây Xi-bia → thuận lợi phát triển chăn nuôi.

b) Khó khăn:

  • Hơn 40% diện tích lãnh thổ thường xuyên nằm dưới lớp băng tuyết → không thuận lợi cho canh tác.
  • Phần lãnh thổ phía bắc có khí hậu cận cực rất khắc nghiệt, mùa đông kéo dài.
  • Đồng bằng Tây Xi-bia thấp, nhiều đầm lầy → không thuận lợi cho nông nghiệp.
  • Phần phía đông chủ yếu là núi, cao nguyên → khó phát triển nông nghiệp.

Luyện tập 2 trang 104

Đề bài: Dựa vào hình 20.5, hãy phân tích cơ cấu giới tính và tuổi của dân số Liên bang Nga năm 2020. Nêu ảnh hưởng của cơ cấu dân số đó đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Liên bang Nga.

Lời giải:

a) Cơ cấu giới tính và tuổi của dân số:

  • Về giới tính:
    • Số nữ nhiều hơn số nam, đặc biệt rõ ở các nhóm tuổi cao (từ 60 tuổi trở lên).
    • Ở các nhóm tuổi trẻ, tỉ lệ nam và nữ khá cân bằng.
  • Về nhóm tuổi:
    • Nhóm dưới 15 tuổi (0 – 14): tỉ trọng nhỏ.
    • Nhóm từ 15 đến 64 tuổi (trong độ tuổi lao động): chiếm tỉ trọng lớn nhất.
    • Nhóm từ 65 tuổi trở lên: chiếm 15,5% — thuộc loại cao.
  • Kết luận: Liên bang Nga có cơ cấu dân số già, đáy tháp thu hẹp, thân và đỉnh tháp mở rộng.

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi: Nhóm dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng lớn → cung cấp nguồn lao động cho nền kinh tế.
  • Khó khăn:
    • Thiếu hụt lao động trong tương lai do tỉ lệ trẻ em thấp.
    • Gia tăng gánh nặng về phúc lợi xã hội, chăm sóc y tế cho người cao tuổi.
    • Mất cân bằng giới tính ở nhóm tuổi cao gây ra một số vấn đề xã hội.

Vận dụng trang 104

Đề bài: Sưu tầm thông tin và viết báo cáo ngắn về tài nguyên rừng lá kim của Liên bang Nga.

Lời giải:

Ví dụ báo cáo tham khảo:

TÀI NGUYÊN RỪNG LÁ KIM CỦA LIÊN BANG NGA

a) Đặc điểm chung:

  • Liên bang Nga có diện tích rừng đứng đầu thế giới, chiếm khoảng 20% diện tích rừng thế giới (năm 2020).
  • Rừng ở Liên bang Nga chủ yếu là rừng lá kim (tai-ga), chiếm khoảng 60% diện tích rừng cả nước.
  • Tập trung nhiều nhất ở vùng Xi-biaphía bắc châu Âu.

b) Thành phần sinh vật:

  • Thực vật chính: cây lá kim như vân sam, thông, tùng rụng lá,…
  • Động vật: phong phú, có nhiều loài như gấu nâu, nai sừng tấm và rất nhiều loài chim.

c) Giá trị của rừng tai-ga:

  • Kinh tế: là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành khai thác và chế biến gỗ.
  • Sinh thái: góp phần điều hoà khí hậu, bảo vệ đất và nguồn nước.
  • Đa dạng sinh học: bảo tồn nhiều loài động, thực vật quý.

d) Thách thức:

  • Nguy cơ cháy rừng, đặc biệt vào mùa hè khô hạn.
  • Ảnh hưởng của khai thác gỗbiến đổi khí hậu đến diện tích và chất lượng rừng.

→ Rừng lá kim là tài nguyên quý giá của Liên bang Nga, cần được khai thác hợp líbảo vệ cho các thế hệ mai sau.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy