Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 5
Đề bài: Thế giới hiện nay có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ được phân chia thành các nhóm nước khác nhau. Vậy chỉ tiêu nào được sử dụng để phân chia các nhóm nước? Các nhóm nước khác nhau có sự khác biệt như thế nào về trình độ phát triển kinh tế và xã hội?
Lời giải:
Các chỉ tiêu dùng để phân chia các nhóm nước:
- Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
- Cơ cấu kinh tế (đặc biệt là cơ cấu ngành kinh tế)
- Chỉ số phát triển con người (HDI)
Sự khác biệt giữa các nhóm nước:
- Các nước được chia thành hai nhóm chính: nước phát triển và nước đang phát triển.
- Có sự khác biệt rõ rệt về kinh tế (quy mô GDP, tốc độ tăng GDP, cơ cấu kinh tế) và xã hội (dân số, đô thị hoá, chất lượng cuộc sống, y tế, giáo dục).
I. Các nhóm nước
Câu hỏi trang 6
Đề bài: Dựa vào nội dung mục I, hãy phân biệt các nước phát triển (Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản) và các nước đang phát triển (Bra-xin, Cộng hoà Nam Phi, Việt Nam) về các chỉ tiêu GNI/người, cơ cấu kinh tế và HDI.
Lời giải:
Dựa vào Bảng 1.1 (SGK trang 6), ta có sự phân biệt như sau:
a) Về GNI/người:
| Nhóm nước | Đặc điểm | Ví dụ (USD) |
|---|---|---|
| Nước phát triển | GNI/người rất cao (thuộc nhóm thu nhập cao – trên 13 206 USD) | Đức: 47 520; Hoa Kỳ: 64 140; Nhật Bản: 40 810 |
| Nước đang phát triển | GNI/người ở mức trung bình cao, trung bình thấp hoặc thấp | Bra-xin: 7 800; Cộng hoà Nam Phi: 6 010; Việt Nam: 3 390 |
b) Về cơ cấu kinh tế (cơ cấu GDP theo ngành):
- Nước phát triển:
- Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản rất thấp (dưới 2%).
- Tỉ trọng dịch vụ rất cao (chiếm trên 60%).
- Ví dụ: Hoa Kỳ có tỉ trọng dịch vụ đạt 80,1%.
- Nước đang phát triển:
- Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản còn cao hơn (từ 2,5% – 12,7%).
- Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng, dịch vụ chiếm tỉ trọng đáng kể nhưng thấp hơn nhóm phát triển.
- Ví dụ: Việt Nam có tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản là 12,7%, dịch vụ chỉ 41,8%.
c) Về HDI:
- Nước phát triển: HDI rất cao (từ 0,800 trở lên).
- Đức: 0,944; Hoa Kỳ: 0,920; Nhật Bản: 0,923.
- Nước đang phát triển: HDI ở mức cao hoặc trung bình.
- Bra-xin: 0,758; Cộng hoà Nam Phi: 0,727; Việt Nam: 0,710.
II. Sự khác biệt về kinh tế – xã hội của các nhóm nước
Câu hỏi trang 8
Đề bài: Dựa vào nội dung mục II, hãy trình bày sự khác biệt về kinh tế và xã hội giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.
Lời giải:
1. Về kinh tế:
| Tiêu chí | Nước phát triển | Nước đang phát triển |
|---|---|---|
| Quy mô GDP | Lớn (ví dụ Hoa Kỳ: 23 315,1 tỉ USD năm 2021) | Trung bình và thấp (Việt Nam: 366,1 tỉ USD) |
| Tốc độ tăng GDP | Khá ổn định | Khá cao |
| Quá trình công nghiệp hoá | Tiến hành từ sớm, dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp (Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức,…) | Đang trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá |
| Cơ cấu kinh tế | Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào GDP; tập trung sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao | Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng; một số nước bắt đầu chú trọng lĩnh vực có hàm lượng khoa học – công nghệ cao |
2. Về xã hội:
| Tiêu chí | Nước phát triển | Nước đang phát triển |
|---|---|---|
| Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số | Thấp (Đức: -0,2%; Nhật Bản: -0,3%) | Đang giảm nhưng một số nước vẫn còn cao (Cộng hoà Nam Phi: 1,2%) |
| Cơ cấu dân số | Già hoá → thiếu hụt lao động, tăng chi phí phúc lợi (Nhật Bản có 28,4% dân số từ 65 tuổi trở lên) | Chủ yếu là dân số trẻ, đang có xu hướng già hoá |
| Đô thị hoá | Diễn ra sớm, tỉ lệ dân thành thị cao (Nhật Bản: 91,8%), cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ | Diễn ra nhanh, nhưng tỉ lệ dân thành thị chưa cao (Việt Nam: 36,8%) |
| Chất lượng cuộc sống | Cao, tuổi thọ trung bình cao (Nhật Bản: 84,7 năm), số năm đi học trung bình cao (Đức: 14,1 năm) | Ở mức cao, trung bình hoặc thấp; đang tăng dần |
| Y tế, giáo dục | Chất lượng tốt | Đang được cải thiện |
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 8
Đề bài: Dựa vào Hình 1.1, hãy xác định các chỉ tiêu GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của ít nhất hai nước phát triển và hai nước đang phát triển.

Lời giải:
Dựa vào Hình 1.1 (kết hợp Bảng 1.1 trang 6), ta có các số liệu cụ thể:
a) Hai nước phát triển:
| Chỉ tiêu | Hoa Kỳ | Nhật Bản |
|---|---|---|
| GNI/người | 64 140 USD | 40 810 USD |
| Cơ cấu GDP (%) | Nông – lâm – thuỷ sản: 1,1; Công nghiệp – xây dựng: 18,4; Dịch vụ: 80,1; Thuế: 0,4 | Nông – lâm – thuỷ sản: 1,0; Công nghiệp – xây dựng: 29,0; Dịch vụ: 69,5; Thuế: 0,5 |
| HDI | 0,920 | 0,923 |
→ Nhận xét: GNI/người rất cao, HDI đạt mức rất cao (từ 0,8 trở lên), dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP.
b) Hai nước đang phát triển:
| Chỉ tiêu | Bra-xin | Việt Nam |
|---|---|---|
| GNI/người | 7 800 USD | 3 390 USD |
| Cơ cấu GDP (%) | Nông – lâm – thuỷ sản: 5,9; Công nghiệp – xây dựng: 17,7; Dịch vụ: 62,8; Thuế: 13,6 | Nông – lâm – thuỷ sản: 12,7; Công nghiệp – xây dựng: 36,7; Dịch vụ: 41,8; Thuế: 8,8 |
| HDI | 0,758 | 0,710 |
→ Nhận xét: GNI/người thấp hơn nhiều so với các nước phát triển, HDI ở mức cao. Tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản còn khá cao, đặc biệt là Việt Nam.
Vận dụng trang 8
Đề bài: Sưu tầm một số thông tin về kinh tế – xã hội của một nước phát triển hoặc một nước đang phát triển mà em quan tâm.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Thông tin về Nhật Bản (nước phát triển)
a) Về kinh tế:
- Quy mô GDP: khoảng 4 940,9 tỉ USD (năm 2021), là nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới (sau Hoa Kỳ và Trung Quốc).
- GNI/người: 40 810 USD – thuộc nhóm nước có thu nhập cao.
- Cơ cấu ngành kinh tế: dịch vụ chiếm 69,5% GDP, công nghiệp – xây dựng chiếm 29,0%, nông – lâm – thuỷ sản chỉ 1,0%.
- Các ngành thế mạnh: sản xuất ô tô, điện tử, robot công nghiệp, máy móc chính xác,…
- Tốc độ tăng GDP: ổn định ở mức 1,7% (năm 2021).
b) Về xã hội:
- Dân số: khoảng 125 triệu người (2020).
- Tỉ lệ tăng tự nhiên: -0,3% → dân số đang giảm.
- Cơ cấu dân số: già hoá rất mạnh (28,4% dân số từ 65 tuổi trở lên).
- Tỉ lệ dân thành thị: 91,8% – rất cao.
- Tuổi thọ trung bình: 84,7 năm – thuộc nhóm cao nhất thế giới.
- HDI: 0,923 – mức rất cao.
(Các em có thể chọn một nước khác mà mình quan tâm như Hoa Kỳ, Đức, Hàn Quốc, Xin-ga-po,… hoặc nước đang phát triển như Bra-xin, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,… và tìm hiểu tương tự.)

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
