Giải Bài 7: Kinh tế khu vực Mỹ La tinh (trang 30) Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 30

Đề bài: Trong các thập kỉ gần đây, kinh tế – xã hội của khu vực Mỹ La tinh có nhiều chuyển biến. Kinh tế Mỹ La tinh phát triển ra sao? Các ngành kinh tế có đặc điểm gì nổi bật?

Lời giải:

  • Kinh tế Mỹ La tinh đóng góp khoảng 6% GDP thế giới (năm 2020); quy mô GDP giữa các nước có sự chênh lệch lớn; tốc độ tăng GDP không ổn định; cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
  • Các ngành kinh tế nổi bật:
    • Nông nghiệp: đa dạng, phát triển mạnh cây công nghiệp và chăn nuôi.
    • Công nghiệp: đóng góp quan trọng vào GDP, nổi bật là công nghiệp khai khoáng.
    • Dịch vụ: đóng góp nhiều nhất vào GDP, nổi bật là ngoại thương và du lịch.

I. Tình hình phát triển kinh tế

Câu hỏi trang 31

Đề bài: Dựa vào nội dung mục I, hãy trình bày và giải thích tình hình phát triển kinh tế của khu vực Mỹ La tinh.

Lời giải:

a) Tình hình phát triển kinh tế:

  • Quy mô GDP:
    • Đóng góp khoảng 6% GDP thế giới (năm 2020).
    • Quy mô GDP giữa các nước chênh lệch lớn: lớn nhất là Bra-xin (1 448,6 tỉ USD), Mê-hi-cô (1 090,5 tỉ USD).
  • Tốc độ tăng GDP: không ổn định, có sự biến động qua các năm (năm 1961: 6,2%; năm 2020: -6,6%).
  • Cơ cấu kinh tế: chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành dịch vụ; nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ.

b) Giải thích:

  • Quy mô GDP còn thấp: do các nước trong khu vực đều là nước đang phát triển, phụ thuộc nhiều vào nước ngoài về vốn, công nghệ, thị trường,…
  • Chênh lệch GDP giữa các nước: do nguồn lực phát triển kinh tế giữa các quốc gia khác nhau.
  • Tốc độ tăng GDP không ổn định: do nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, cùng với bất ổn về chính trị, xã hội và ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh,…
  • Kinh tế đang cải thiện: nhờ một số nước tiến hành cải cách kinh tế, tích cực hội nhập, tự do hoá thương mại,…

II. Một số ngành kinh tế

Câu hỏi trang 34

Đề bài: Dựa vào nội dung mục II, hãy:

  • Trình bày đặc điểm nổi bật của một ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) ở khu vực Mỹ La tinh.
  • Kể tên một số sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp chủ yếu của khu vực.

Lời giải:

a) Đặc điểm nổi bật của một ngành kinh tế:

Ngành nông nghiệp:

  • Mỹ La tinh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
  • Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả.
  • Cây lương thực chính: ngô, lúa mì. Năm 2020, sản xuất hơn 208 triệu tấn lương thực; các nước sản xuất hàng đầu: Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô.
  • Cây công nghiệpthế mạnh: cà phê, ca cao, đậu tương, mía, thuốc lá, bông, cao su,…
  • Chăn nuôi: vật nuôi chủ yếu là bò, gia cầm; các nước phát triển nhất là Bra-xin, Mê-hi-cô, Ác-hen-ti-na, Cô-lôm-bi-a.
  • Hiện nay, nông nghiệp Mỹ La tinh đang phát triển theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, ứng dụng khoa học – công nghệ.

Ngành công nghiệp:

  • Đóng góp quan trọng vào GDP của khu vực.
  • Công nghiệp khai khoáng rất phát triển dựa trên nguồn tài nguyên phong phú. Mỹ La tinh sản xuất 45% đồng, 50% bạc, 21% kẽm của thế giới.
  • Là khu vực khai thác nhiều dầu mỏ và khí tự nhiên (Vê-nê-xu-ê-la, Mê-hi-cô,…).
  • Các ngành sản xuất ô tô, máy bay được chú trọng phát triển, đạt trình độ công nghệ cao. Các nước phát triển mạnh: Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Chi-lê, Mê-hi-cô.

Ngành dịch vụ:

  • Đóng góp nhiều nhất vào GDP và tỉ trọng có xu hướng tăng.
  • Ngoại thương là lĩnh vực quan trọng: xuất khẩu chủ yếu quặng khoáng sản, dầu thô, nông sản nhiệt đới, thịt, sữa,…
  • Năm 2020, trị giá xuất khẩu đạt 1 189,1 tỉ USD, nhập khẩu đạt 1 146,5 tỉ USD. Đối tác chính: Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc.
  • Du lịch phát triển mạnh nhờ cảnh quan đa dạng, văn hoá đặc sắc. Năm 2019 đón gần 202 triệu khách quốc tế, doanh thu đạt hơn 75,6 tỉ USD.

b) Một số sản phẩm chủ yếu:

  • Sản phẩm nông nghiệp: ngô, lúa mì, cà phê, ca cao, đậu tương, mía, thuốc lá, bông, cao su, thịt bò, sữa,…
  • Sản phẩm công nghiệp: đồng, bạc, kẽm, dầu mỏ, khí tự nhiên, ô tô, máy bay,…

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 34

Đề bài: Dựa vào bảng 7.2, vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 1961 – 2020. Nêu nhận xét.

Lời giải:

a) Vẽ biểu đồ:

  • Dạng biểu đồ: biểu đồ cột (hoặc biểu đồ đường).
  • Trục hoành: các năm 1961, 1980, 2000, 2010, 2019, 2020.
  • Trục tung: tốc độ tăng GDP (%).
  • Số liệu:
Năm 1961 1980 2000 2010 2019 2020
Tốc độ tăng GDP (%) 6,2 6,7 3,6 6,4 0,7 -6,6
  • Tên biểu đồ: Biểu đồ tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 1961 – 2020.

b) Nhận xét:

  • Tốc độ tăng GDP của Mỹ La tinh giai đoạn 1961 – 2020 không ổn định, có sự biến động qua các năm.
  • Giai đoạn 1961 – 1980, tốc độ tăng GDP khá cao (6,2% → 6,7%).
  • Giai đoạn 1980 – 2000, tốc độ tăng GDP giảm mạnh (6,7% → 3,6%).
  • Giai đoạn 2000 – 2010, tốc độ tăng GDP tăng trở lại (3,6% → 6,4%).
  • Giai đoạn 2010 – 2020, tốc độ tăng GDP giảm mạnh, đến năm 2020 xuống mức âm (-6,6%), do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

Luyện tập 2 trang 34

Đề bài: Hoàn thành bảng (vào vở ghi bài) thể hiện sự phân bố một số nông sản của Mỹ La tinh theo mẫu.

Lời giải:

Tên nông sản Sự phân bố
Lúa mì Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Mê-hi-cô
Ngô Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Mê-hi-cô
Đậu tương Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Pa-ra-goay
Cà phê Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Mê-hi-cô
Mía Bra-xin, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a
Bông Bra-xin, Mê-hi-cô, Pa-ra-goay
Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Mê-hi-cô, U-ru-goay
Cừu Ác-hen-ti-na, Chi-lê, U-ru-goay

Vận dụng trang 34

Đề bài: Tìm hiểu về một loại nông sản xuất khẩu nổi bật (cà phê, ca cao, đậu tương,…) của Mỹ La tinh.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo: Cà phê Bra-xin

a) Vị trí trong sản xuất cà phê thế giới:

  • Bra-xin là nước sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới trong nhiều thập kỉ qua.
  • Cà phê được trồng ở nhiều bang, tập trung nhiều nhất tại các bang Mi-nát Giê-rai (Minas Gerais), Xao Pao-lô (São Paulo),…

b) Điều kiện phát triển:

  • Khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, phù hợp với cây cà phê.
  • Đất đỏ ba-dan màu mỡ trên các sơn nguyên.
  • kinh nghiệm trồng và chế biến cà phê lâu đời.
  • Được đầu tư về khoa học – công nghệ trong sản xuất và chế biến.

c) Vai trò trong nền kinh tế:

  • mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
  • Tạo việc làm cho hàng triệu lao động.
  • Góp phần quảng bá thương hiệu quốc gia và thúc đẩy giao thương với nhiều nước trên thế giới.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy